Bài tập bổ trợ khóa 34 - Phase 1- Unit 3

Bài tập bổ trợ khóa 34 – Phase 1 – Unit 3

Bài tập bổ trợ khóa 34 được thiết kế không chỉ nhằm mục đích củng cố lại kiến thức trên lớp của học viên 34, mà còn giúp nâng cao nền tảng từ vựng, ngữ pháp, và khả năng viết câu trong tiếng Anh.

Trước khi đọc và làm bài bổ trợ, bạn hãy lưu ý về các thuật ngữ ngữ pháp được sử dụng trong bài.

Lưu ý về thuật ngữ ngữ pháp

Mệnh đề (clause): là cụm chủ vị, trong đó vị ngữ gồm động từ + tân ngữ (không bắt buộc)

Ví dụ:

Chủ ngữVị ngữ 
Động từ (V)Tân ngữ (O)
HeteachesEnglish
Shesings 
Tân ngữ (object – O)

là đối tượng mà động từ trong câu hướng đến và đứng sau động từ đó.

Ví dụ: Trong câu “He teaches English”, thì “English” là tân ngữ.

Danh từ
(noun – N)

những từ chỉ sự vật, sự việc, nơi chốn hay con người. Ví dụ: 

  • Người (boy, woman, Maria, student …v.v)
  • Sự vật hoặc con vật (computer, dog, name …v.v)
  • Sự việc (party, celebration, …v.v)
  • Nơi chốn (school, hospital, destination …v.v)
Động từ
(verb – V)
những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật, sự việc.
Ví dụ: swim (bơi)
Tính từ
(adjective – adj)
những từ miêu tả tính chất của sự vật/ sự việc/ con người. Ví dụ: hot (nóng), handsome (đẹp trai)
Trạng từ
(adverb – adv)

những từ mô tả hoặc cung cấp thêm thông tin về một động từ, tính từ, trạng từ hoặc mệnh đề.

Ví dụ:

  • Trạng từ bổ nghĩa cho động từ: She swims excellently.
  • Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ: The weather is extremely hot.
  • Trạng từ bổ nghĩa cho trạng từ khác: He did his homework very quickly.
  • Trạng từ bổ nghĩa cho một mệnh đề: Personally, I don’t like him.

1. Bài tập Từ vựng – Grammar

A. Bài tập từ vựng

Dựa vào ngữ cảnh của các câu dưới đây, dự đoán nghĩa và từ loại của từ/ cụm từ được in đậm:

  1. During our childhood, we enjoyed playing the game “I Spy” in the car, where someone picks an item in their sight, states its color, and the remaining participants ask yes-or-no questions to figure out what it is.
  2. Allowing girls and younger children to take their turn before boys is regarded as a display of good manners, which are encouraged in our society.
  3. What is great is that people now tend to treat each other with a lot of respect and offer apologies when they are accidentally rude to others, such as calling them names.
  4. In the “I Spy” game, people who fail to identify the exact color of the chosen item are expected to make another attempt without the fear of making mistakes.
  5.  
Từ vựngDạng từ Nghĩa dự đoán
state
remaining participants
figure out
be regarded as
display
apology
accidentally
accidentally
attempt
fear

Từ vựng

Dạng từ (Danh, động, tính trạng…)

Nghĩa từ điển

state

v

nêu ra, nói lên (tương đương với “tell”)

remaining participants

n

những người tham gia còn lại (tương đương với “the rest of us”)

figure out

v

xác định ra, tìm được câu trả lời cho (tương đương với “find out”)

be regarded as

v

được coi là (tương đương với “be considered”)

display

n

sự biểu hiện, thể hiện (liên hệ với “it’s considered good manners”)

apology

n

lời xin lỗi (liên hệ với “apologize”)

accidentally

adv

một cách tình cờ

identify

v

xác định được cái gì (tương đương với “tell”)

attempt

n

nỗ lực, cố gắng 

lượt thử (để làm gì)

(tương đương với “try”)

make another attempt – thử một lượt nữa/cố gắng một lượt nữa

fear

n

nỗi sợ (liên hệ với “everybody makes mistakes”)

settle down 

v

ổn định cuộc sống, xây dựng gia đình (liên hệ với “get married”)

B. Bài tập ngữ pháp

Dựa vào câu cho sẵn, hãy trả lời các câu hỏi sau:

1. During our childhood, we enjoyed playing the game “I Spy” in the car, where someone picks an item in their sight, states its color, and the remaining participants ask yes-or-no questions to figure out what it is.
QuestionsAnswers
Q1: Hoạt động được gạch chân trong câu trên diễn ra ở đâu? 
Q2:it” trong “what it is” nhắc đến đối tượng nào?

 

Q3: Trong câu được gạch chân, “what” có phải từ để hỏi không?

2. Allowing girls and younger children to take their turn before boys is regarded as a display of good manners, which are encouraged in our society.
QuestionsAnswers
Q1: Đâu là chủ ngữ, vị ngữ của câu trên?

Chủ ngữ:

Vị ngữ:

Q2:their turn” có phải CHỈ là lượt của younger children không?
Q3: Theo câu trên, điều gì/việc gì được khuyến khích ở trong xã hội?
3. What is great is that people now tend to treat each other with a lot of respect and offer apologies when they are accidentally rude to others, such as calling them names.
QuestionsAnswers

Q1: Điều gì tuyệt vời được nhắc đến trong câu?

 

Q2: Nếu sau “such as” để là “call them names” thì có đúng không? Vì sao?
4. In the “I Spy” game, people who fail to identify the exact color of the chosen item are expected to make another attempt without the fear of making mistakes.
QuestionsAnswers
Q1: Xác định chủ vị của câu trên

Chủ ngữ:

Vị ngữ:

Q2: Trong trò chơi “I Spy”, ai là người cần phải thử lại một lượt nữa?

1. During our childhood, we enjoyed playing the game “I Spy” in the car, where someone picks an item in their sight, states its color, and the remaining participants ask yes-or-no questions to figure out what it is.

Questions

Answers

Q1: Hoạt động được gạch chân trong câu trên diễn ra ở đâu?

Hoạt động này diễn ra trong xe ô tô (dựa vào cấu trúc “in the car, where …” – “trong xe ô tô, nơi mà …)

Q2: “it” trong “what it is” nhắc đến đối tượng nào?

Nhắc đến “an item”

Q3: Trong câu được gạch chân, “what” có phải từ để hỏi không?

Không, “what” trong TH này có thể hiểu là: “để xác định được nó là cái gì” (“to figure out what it is”)

 

Ví dụ tương tự: I don’t remember what I told you (tôi chả nhớ tôi đã bảo bạn cái gì nữa)

2. Allowing girls and younger children to take their turn before boys is regarded as a display of good manners, which are encouraged in our society.

Questions

Answers

Q1: Đâu là chủ ngữ, vị ngữ của câu trên?

Chủ ngữ: “Allowing girls and younger children to take their turn before boys” (Việc cho phép các bạn nữ và trẻ nhỏ có lượt đi trước các bạn trai)

 

Vị ngữ: “is regarded as a display of good manners, which are encouraged in our society” (được coi là một biểu hiện của cung cách ứng xử tốt, những thứ mà được khuyến khích trong xã hội của chúng ta)

Q2: “their turn” có phải CHỈ là lượt của younger children không?

Không.

“their turn” ám chỉ lượt của cả “girls” và “younger children”

Q3: Theo câu trên, điều gì/việc gì được khuyến khích ở trong xã hội?

Những cung cách ứng xử tốt (good manners) (dựa vào cấu trúc “good manners which are encouraged in our society” – “những cung cách ứng xử tốt, những thứ được khuyến khích trong xã hội”)

3. What is great is that people now tend to treat each other with a lot of respect and offer apologies when they are accidentally rude to others, such as calling them names.

Questions

Answers

Q: Điều gì tuyệt vời được nhắc đến trong câu?

Điều tuyệt vời là mọi người có xu hướng đối xử với nhau bằng sự tôn trọng và xin lỗi khi họ vô tình thô lỗ với người khác.

 

Ta biết được điều này là nhờ xác định được chủ vị của câu:
Chủ ngữ: What is great (ứng với nghĩa bôi vàng)

Vị ngữ: is that people now tend to treat each other with a lot of respect and offer apologies when they are accidentally rude to others, such as calling them names. (ứng với nghĩa bôi xanh lá)

Q2: Nếu sau “such as” để là “call them names” thì có đúng không? Vì sao?

Không vì “such as” được dùng với nghĩa “ví dụ như” -> sau “ví dụ như”, ta cần dùng danh từ hoặc cụm danh từ. Vậy, ta cần chuyển “call them names” thành danh động từ “calling them names”

4. In the “I Spy” game, people who fail to identify the exact color of the chosen item are expected to make another attempt without the fear of making mistakes.

Questions

Answers

Q1: Xác định chủ vị của câu trên

Chủ ngữ: people who fail to identify the exact color of the chosen item (những người mà không xác định được đúng màu của đồ vật được chọn)

 

Vị ngữ: are expected to make another attempt without the fear of making mistakes. (nên thử lại một lượt nữa mà không cần phải sợ mắc lỗi)

Q2: Trong trò chơi “I Spy”, ai là người cần phải thử lại một lượt nữa?

Những người không đoán đúng màu của đồ vật được chọn (dựa vào “people who fail to reveal the exact color of the chosen item”)

2. Translation

Chuyển các câu sau sang tiếng Anh, sử dụng cấu trúc cho sẵn

1. Bạn thường đọc loại sách gì (1) khi bạn ở nhà? Tiểu thuyết hay truyện ngắn?

Core structure:

  1. What kind of + N + trợ V + S + V…?

2. Tôi khá thích (1) đi du lịch bởi vì là một cách thú vị (2) để thư giãnxả stress. Sau mọi chuyến đi, tôi luôn cảm thấy thỏa mãn.

Core structure:

  1. tobe + quite into + Ving
  2. Adj ing & Adj_ed

3. Tôi nghĩ rằng chúng ta chỉ cần (1) xin lỗi khi chúng ta mắc lỗi.

Core structure:

  1. Be supposed to V

4. Trước khi (1) Hoa đọc những cuốn sách vừa mới xuất bản, cô ấy thường ra ngoài chơi với bạn bè của mình vào buổi sáng. Sau đó (2), cô ấy dành thời gian (3) còn lại trong ngày (4) để nghe nhạc bởi vì cô ấy không có gì để làm.

Core structure:

  1. (After/ Before + clause 1, clause 2) hoặc (After/before + Ving, clause)
  2. Then/After that, clause
  3. Spend time + Ving
  4. (* thời gian còn lại trong ngày: the rest of the day)

5. Tôi đã từng (1) dành thời gian rảnh (2) của bản thân để đi ngắm cảnhcác địa điểm thu hút khách du lịch địa phương, và chụp ảnh bởi chúng là những cách thú vị (3) để giết thời gian.

Core structure:

  1. used to
  2. Spend time + Ving
  3. Adj-ing/ed

  1. Bạn thường đọc loại sách gì khi bạn ở nhà? Tiểu thuyết hay truyện ngắn?
    Core structure:
    What kind of + N + trợ V + S + V…?
    What kind of books do you often read when you stay at home/are at home? Novels or short stories?
  2. Tôi khá thích đi du lịch bởi vì là một cách thú vị để thư giãnxả stress. Sau mọi chuyến đi, tôi luôn cảm thấy thỏa mãn.
    Core structure:
    tobe + quite into + Ving
    Adj ing & Adj_ed
    I am quite into traveling because it is an interesting way to relax and unwind. After every trip, I always feel satisfied.
  3. Tôi nghĩ rằng chúng ta chỉ cần xin lỗi khi chúng ta mắc lỗi
    Core structure:
    Be supposed to V
    I think that we are only supposed to apologize when we make mistakes.
  4. Trước khi Hoa đọc những cuốn sách vừa mới xuất bản, cô ấy thường ra ngoài chơi với bạn bè của mình vào buổi sáng. Sau đó, cô ấy dành thời gian còn lại trong ngày để nghe nhạc bởi vì cô ấy không có gì để làm.
    Core structure:
    (After/ Before + clause 1, clause 2) hoặc (After/before + Ving, clause)
    Then/After that, clause
    Spend time + Ving
    (* thời gian còn lại trong ngày: the rest of the day)
    Before Hoa reads the latest books, she usually hangs out with her friends in the morning. Then/After that, she spends the rest of the day listening to music because she has nothing to do/doesn’t have anything to do.
    Hoặc
    Before reading  the latest books, she usually hangs out with her friends in the morning. Then/After that, she spends the rest of the day listening to music because she has nothing to do/doesn’t have anything to do.
  5. Tôi đã từng dành thời gian rảnh của bản thân để đi ngắm cảnhcác địa điểm thu hút khách du lịch địa phương, và chụp ảnh bởi chúng là những cách thú vị để giết thời gian.
    Core structure:
    used to
    Adj-ing/ed
    (*giết thời gian: pass time)
    I used to spend my spare time going sightseeing in local places of interest and taking photographs because they are exciting ways to pass time