Bài tập bổ trợ khóa 34 - Phase 1 - Unit 10

Bài Tập Bổ Trợ Khóa 34 – Phase 1 – Unit 10

Bài tập bổ trợ khóa 34 được thiết kế không chỉ nhằm mục đích củng cố lại kiến thức trên lớp của học viên 34, mà còn giúp nâng cao nền tảng từ vựng, ngữ pháp, và khả năng viết câu trong tiếng Anh.

Trước khi đọc và làm bài bổ trợ, bạn hãy lưu ý về các thuật ngữ ngữ pháp được sử dụng trong bài.

Lưu ý về thuật ngữ ngữ pháp

Mệnh đề (clause): là cụm chủ vị, trong đó vị ngữ gồm động từ + tân ngữ (không bắt buộc)

Ví dụ:

Chủ ngữVị ngữ 
Động từ (V)Tân ngữ (O)
HeteachesEnglish
Shesings 
Tân ngữ (object – O)

là đối tượng mà động từ trong câu hướng đến và đứng sau động từ đó.

Ví dụ: Trong câu “He teaches English”, thì “English” là tân ngữ.

Danh từ
(noun – N)

những từ chỉ sự vật, sự việc, nơi chốn hay con người. Ví dụ: 

  • Người (boy, woman, Maria, student …v.v)
  • Sự vật hoặc con vật (computer, dog, name …v.v)
  • Sự việc (party, celebration, …v.v)
  • Nơi chốn (school, hospital, destination …v.v)
Động từ
(verb – V)
những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật, sự việc.
Ví dụ: swim (bơi)
Tính từ
(adjective – adj)
những từ miêu tả tính chất của sự vật/ sự việc/ con người. Ví dụ: hot (nóng), handsome (đẹp trai)
Trạng từ
(adverb – adv)

những từ mô tả hoặc cung cấp thêm thông tin về một động từ, tính từ, trạng từ hoặc mệnh đề.

Ví dụ:

– Trạng từ bổ nghĩa cho động từ: She swims excellently.

– Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ: The weather is extremely hot.

– Trạng từ bổ nghĩa cho trạng từ khác: He did his homework very quickly.

– Trạng từ bổ nghĩa cho một mệnh đề: Personally, I don’t like him.

1. Bài tập Từ vựng – Grammar

A. Bài tập từ vựng

Dựa vào ngữ cảnh của các câu dưới đây, dự đoán nghĩa và từ loại của từ/ cụm từ được in đậm:

  1. Truth be told, I treasure my life as a 20-year-old communications major at New York University as I can major in the field that I am interested in and expand my circle of friends on a daily basis, and this is so exciting.
  2. My father is employed at an international bank, which explains  why our family has usually moved houses, and perhaps my tendency to devote most of my time to learning about different cultures can be attributable to this.
  3. Much as it was challenging for us to give others a parting word whenever we moved house, we always reminded ourselves to expand our circles of friends shortly.
  4. The reason I decided to become a communications major may lie in the fact that I’m so into communicating with others, especially my friends, to whom I usually email and make phone calls after leaving one place.
  5. If you happen to have the same hobbies as mine, and want to get to know me, please let me know via my personal contact details, such as my email address or phone number; otherwise, I cannot contact you.
Từ vựngDạng từ Nghĩa dự đoán
treasure
field 
employed
devote
attributable 
much as
give somebody a farewell
expand one’s circles of friends
Get to know
Contact details

Từ vựng

Dạng từ

Nghĩa dự đoán

treasure

(v)

Trân trọng, quý trọng (liên hệ  với từ love)

field 

(n)

Lĩnh vực

employed

(adj)

có việc làm (liên hệ với work)

Employed >< unemployed (thất nghiệp)

devote

(v)

Cống hiến, tận tâm làm điều gì (liên hệ với spend)

attributable 

(adj)

Có lẽ bởi vì
(A is attributable to B: Điều B là do điều A gây ra)

much as

(conj) – liên từ

Mặc dù 

give somebody a farewell

(v)

Nói lời tạm biệt với ai (liên hệ với say goodbye)

expand one’s circles of friends

(v)

Mở rộng mối quan hệ bạn bè (liên hệ với make friends)

Get to know

(v)

Làm quen (liên hệ với learn about)

Contact details

(n)

Thông tin liên lạc

 

B. Bài tập ngữ pháp

Dựa vào câu cho sẵn, hãy trả lời các câu hỏi sau:

1. Truth be told, I treasure my life as (1) a 20-year-old communications major (1) at New York University as (2) I can major (2) in the field that I am interested in and expand my circle of friends on a daily basis, and this is so exciting.
QuestionsAnswers
Q1: Hai từ as trong câu trên có cùng nét nghĩa và từ loại không?
Q2: Hai từ major trong câu trên có cùng nét nghĩa và từ loại không?

Q3: Xác định chủ ngữ, tân ngữ trong vế được in đậm.

Chủ ngữ

Tân ngữ

2. My father is employed at an international bank, which explains why our family has usually moved houses, and perhaps my tendency to devote most of my time to learning about different cultures can be attributable to this.
QuestionsAnswers
Q1: Từ “which” trong bài được được sử dụng để nói đến đối tượng nào?
Q2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong vế được gạch chân.

Chủ ngữ

 

Vị ngữ 

Q3: Lý do nào khiến tác giả dành phần lớn thời gian của mình để tìm hiểu về các văn hóa khác nhau?
3. Much as it was challenging for us to give others a farewell whenever we moved house, we always reminded ourselves to expand our circles of friends shortly after.
QuestionsAnswers

Q1: Từ “challenging” trong bài được sử dụng để miêu tả cho điều gì?

Q2: Theo câu trên, hãy xác định liệu bây giờ tác giả còn nhắc nhở bản thân mình mở rộng mối quan hệ bạn bè hay không?
4. The reason I decided to become a communications major may lie in the fact that I’m so into communicating with others, especially my friends, to whom I usually email and make phone calls after leaving a place.
QuestionsAnswers
Q1: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu trên.

Chủ ngữ

Vị ngữ

Q2: Từ others được sử dụng để nói đến đối tượng nào?
Q3: Tác giả thường xuyên gửi email hay gọi điện cho ai sau khi rời khỏi 1 địa điểm?

5. If you happen to have the same hobbies as mine, and want to get to know me, please let me know via my personal contact(1) details, such as my email address or phone number; otherwise, I cannot contact(2) you.

QuestionsAnswers

Q1: Từ mine trong bài viết được sử dụng để nói về điều gì?

Q2: Hai từ contact trong bài có cùng từ loại không?

Q3: Trong tình huống nào mà tác giả không thể liên lạc với người mà có cùng sở thích với mình?

1. Truth be told, I treasure my life as1 a 20-year-old communications major1 at New York University as2 I can major2 in the field that I am interested in and expand my circle of friends on a daily basis, and this is so exciting.

Questions

Answers

Q1: Hai từ as trong câu trên có cùng nét nghĩa và từ loại không? 

2 từ as không có cùng nét nghĩa và từ loại.
– As (1): có nghĩa là “như” và có từ loại là một giới từ.
Lưu ý: Sau giới từ + N (danh từ)
– As (2): có nghĩa là “bởi vì”, và có từ loại là một liên từ.
Lưu ý: Sau liên từ + clause (mệnh đề)

Q2: Hai từ major trong câu trên có cùng nét nghĩa và từ loại không?

2 từ major không có cùng nét nghĩa và từ loại.
– major (1): có nghĩa là “sinh viên chuyên ngành” và có từ loại là một danh từ. 
(a/an + N)
– major (2): có nghĩa là “học một chuyên ngành”, và có từ loại là một động từ.
(can + V)

Q3: Xác định chủ ngữ, tân ngữ trong vế được in đậm.

Chủ ngữ: I (tôi)

Tân ngữ:  my life as a 20-year-old communications major at New York University (cuộc sống của tôi khi là một sinh viên chuyên ngành truyền thông 20 tuổi tại Đại học New York)

2. My father is employed at an international bank, which explains why our family has usually moved houses, and perhaps my tendency to devote most of my time to learning about different cultures can be attributable to this.

Questions

Answers

Q1: Từ “which” trong bài được được sử dụng để nói đến đối tượng nào?

Từ “which” trong bài được sử dụng để đề cập đến cả mệnh đề ở trước.
(My father is employed at an international bank, which  explains …
→ Bố tôi làm việc tại một ngân hàng quốc tế, và việc này giải thích tại sao ….

Q2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong vế được gạch chân.

Chủ ngữ:  my tendency to devote most of my time to learning about different cultures (xu hướng dành phần lớn thời gian của tôi để tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau)

Vị ngữ: can be attributable to this
(có thể là do điều này)

Q3: Lý do nào khiến tác giả dành phần lớn thời gian của mình để tìm hiểu về các văn hóa khác nhau.

Là do việc chuyển nhà thường xuyên của tác giả.

Dựa vào 

…. our family has usually moved houses, and perhaps my tendency to devote most of my time to learning about different cultures can be attributable to this.

→  gia đình chúng tôi thường chuyển nhà, và có lẽ xu hướng dành phần lớn thời gian của tôi để tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau có thể là do điều này

3. Much as it was challenging for us to give others a farewell whenever we moved house, we always reminded ourselves to expand our circles of friends shortly after.

Questions

Answers

Q1: Từ “challenging” trong bài được sử dụng để miêu tả cho điều gì?

Từ “challenging” được sử dụng để miêu tả cho việc nói lời chia tay (to give others a parting word)
it was challenging for us to give others a farewell Việc nói lời chia tay với người khác là thách thức với chúng tôi

Q2: Theo câu trên, hãy xác định liệu bây giờ tác giả còn nhắc nhở bản thân mình mở rộng mối quan hệ bạn bè hay không?

Ta không chắc được liệu bây giờ tác giả còn nhắc nhở bản thân mình hay không.
Ta chỉ biết được là trong quá khứ, tác giả luôn luôn nhắc nhở bản thân mình phải mở rộng mối quan hệ bạn bè ngay sau khi chuyển nhà.
(we always reminded ourselves to expand our circles of friends shortly after)

4. The reason I decided to become a communications major may lie in the fact that I’m so into communicating with others, especially my friends, to whom I usually email and make phone calls after leaving a place.

Questions

Answers

Q1: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu trên.

Chủ ngữ: The reason I decided to become a communications major
(Lý do tôi quyết định trở thành sinh viên chuyên ngành truyền thông)

Vị ngữ: may lie in the fact that I’m so into communicating with others, especially my friends, to whom I usually email and make phone calls after leaving a place.
(có thể nằm ở việc tôi rất thích giao tiếp với những người khác, đặc biệt là bạn bè của tôi, những người mà tôi thường gửi email và gọi điện sau khi rời khỏi một nơi nào đó.)

Q2: Từ others được sử dụng để nói đến đối tượng nào?

Từ others được sử dụng để nói đến những người khác (ngoài bản thân tác giả)

Q3: Tác giả thường xuyên gửi email hay gọi điện cho ai sau khi rời khỏi 1 địa điểm?

Cho bạn của tác giả
Dựa vào 

my friends, to whom I usually email and make phone calls after leaving one place 

→  … bạn bè của tôi, những người mà tôi thường gửi email và gọi điện thoại sau khi rời khỏi một nơi)

5. If you happen to have the same hobbies as mine, and want to get to know me, please let me know via my personal contact(1) details, such as my email address or phone number; otherwise, I cannot contact(2) you.

Questions

Answers

Q1: Từ mine trong bài viết được sử dụng để nói về điều gì?

Từ mine được sử dụng để nói về sở thích của tác giả. (mine = my hobbies).

Q2: Hai từ contact trong bài có cùng từ loại không?

Không.
– contact (1): danh từ (my + N)
– contact (2): động từ (cannot + V)

Q3: Trong tình huống nào mà tác giả không thể liên lạc với người mà có cùng sở thích với mình?

Trong trường hợp nếu họ không liên hệ với tác giả qua thông tin liên lạc cá nhân (personal contact details) của tác giả như địa chỉ email (email address) hay sđt (phone number).
Dựa vào:
… please let me know via my personal contact details, such as my email address or phone number; otherwise, I cannot contact you.
(… vui lòng cho tôi biết qua chi tiết liên hệ cá nhân của tôi, chẳng hạn như địa chỉ email hoặc số điện thoại của tôi; nếu không thì, tôi không thể liên lạc với bạn.)

Một ví dụ khác để hiểu rõ hơn về Otherwise. 

If you are a student, you can get in. Otherwise, you must not.
~ If you are a student, you can get in. If you are not a student, you must not.Dịch: Nếu bạn là sinh viên, bạn có thể vào. Nếu không phải, bạn không được.

2. Translation

Chuyển các câu sau sang tiếng Anh, sử dụng cấu trúc cho sẵn

Lưu ý:

  • Từ/ cấu trúc in đậm: Sách GAF
  • Từ/ cấu trúc gạch chân: Sách speaking

1. Nam là một sinh viên chuyên ngành truyền thông, và có thể (1) nó là lý do anh ấy đã học (2 & 3) cách để không còn rụt rè nữa.

Core structure:

  1. probably (adverb) – có thể, có lẽ
  2. Tense: Present perfect (Thì hiện tại hoàn thành)
  3. Learn to V

2. Việc đọc sách (1) là khá quan trọng trong đời sống của chúng ta, bởi nó giúp (2) chúng ta mở mang đầu óc. Ngoài ra, nó có thể truyền cảm hứng (3) cho chúng ta làm những điều tuyệt vời.

Core structure:

  1. Gerund (Reading books)
  2. Help somebody (to) V
  3. Inspire somebody to V

3. (1) Bạn có muốn tìm hiểu về các văn hóa địa phương ở Việt Nam không? Nó chắc chắn sẽ là một trải nghiệm tuyệt vời đấy.

Core structure:

  1. Trợ V + S + V?
  2. will be certainly/definitely

4. Có vẻ như (1) phần khó khăn nhất của việc trưởng thành (2) là bạn phải dành phần lớn thời gian để học tập kiếm tiền. Tuy nhiên, bạn cần luôn nhắc nhở bản thân mình rằng (3) mọi thứ sẽ ổn thôi (4).

Core structure:

  1. It seems like + clause
  2. The hardest part of something/Ving
  3. Remind oneself
  4. (*mọi thứ sẽ ổn: everything will be alright)

5. Rõ ràng (1)việc tập thể dục (2) cực kỳ quan trọng với mọi người ở mọi lứa tuổi. Nó giúp (3) chúng ta trở rèn luyện cơ bắpgiữ vóc dáng cân đối, vì vậy chúng ta có thể khỏe mạnh hơn (4).

Core structure:

  1. Obviously/It is obvious that
  2. Gerund
  3. Help somebody (to) V
  4. (*healthy → healthier: khỏe mạnh hơn)

6. Nhìn chung (1) sinh viên năm 3 và năm 4 thường chịu nhiều áp lực bởi vì họ phải học tập chăm chỉ để tốt nghiệp. Nếu (2) họ không có bằng đại học, thì họ sẽ rất khó tìm được một công việc lương cao (3).

Core structure:

  1. In general/ Generally speaking
  2. If clause 1 (hiện tại đơn), clause 2 (tương lai đơn)
  3. It is adj for somebody to V/ Somebody find it adj to V

  1. Nam là một sinh viên chuyên ngành truyền thông, và có thể nó là lý do anh ấy đã học cách để không còn rụt rè nữa.
    Core structure
    probably (adverb) – có thể, có lẽ
    Tense: Present perfect (Thì hiện tại hoàn thành)
    Learn to V
    → Nam is a communications major (Nam is majoring in communications), and it is probably the reason he has learned not to be shy.
  2. Việc đọc sáchkhá quan trọng trong đời sống của chúng ta, bởi nó giúp chúng ta mở mang đầu óc. Ngoài ra, nó có thể truyền cảm hứng cho chúng ta làm những điều tuyệt vời.
    Core structure
    Gerund
    Help somebody (to) V
    Inspire somebody to V

    Reading books is fairly (quite/pretty) important in our lives because (since/as) it helps us (to) broaden/expand our horizons/minds. Also/Besides/In addition, it can inspire us to do wonderful/great things.
  3. Bạn có muốn tìm hiểu về các văn hóa địa phương ở Việt Nam không? Nó chắc chắn sẽ là một trải nghiệm tuyệt vời đấy.
    Core structure
    Trợ V + S + V?
    will be certainly/definitely
    -> Do you want to learn about local cultures in Vietnam? It will certainly/definitely be a fascinating/great/amazing experience.
  4. Có vẻ như phần khó khăn nhất của việc trưởng thành là bạn phải dành phần lớn thời gian để học tập kiếm tiền. Tuy nhiên, bạn cần luôn nhắc nhở bản thân mình rằng mọi thứ sẽ ổn thôi.
    Core structure
    It seems like + clause
    The hardest part of something/Ving
    Remind oneself
    (*mọi thứ sẽ ổn: everything will be alright)
    It seems like the hardest part of growing up is (that) you have to spend most of/ (the majority of) your time studying and earning/making money. However, you should always remind yourself that everything will be alright.
  5. Rõ ràngviệc tập thể dục cực kỳ quan trọng với mọi người ở mọi lứa tuổi. Nó giúp chúng ta trở rèn luyện cơ bắpgiữ vóc dáng cân đối, vì vậy chúng ta có thể khỏe mạnh hơn.
    Core structure
    Obviously/It is obvious that
    Gerund
    Help somebody (to) V
    (*healthy → healthier: khỏe mạnh hơn)
    Obviously/It is obvious that doing exercise is exceedingly/ (incredibly/significantly) important for people of all ages. It helps us train/build up our muscles and keep fit, so we can be healthier.
  6. Nhìn chung sinh viên năm 3 và năm 4 thường chịu nhiều áp lực bởi vì họ phải học tập chăm chỉ để tốt nghiệp. Nếu họ không có bằng đại học, thì họ sẽ rất khó tìm được một công việc lương cao.
    Core structure
    In general/ Generally speaking
    If clause 1 (hiện tại đơn), clause 2 (tương lai đơn)
    It is adj for somebody to V/ Somebody find it adj to V
    In general/ Generally speaking, third and fourth (3rd and 4th) year students often (usually) suffer from a lot of stress because (as/since) they have to study hard to graduate. If they don’t have a university degree, it will be difficult for them to find/look for a high-paying job/(They will find it difficult to find/look for a high-paying job).