Bài tập bổ trợ khóa 34 – Phase 2 – Unit 1
Bài tập bổ trợ khóa 34 được thiết kế không chỉ nhằm mục đích củng cố lại kiến thức trên lớp của học viên 34, mà còn giúp nâng cao nền tảng từ vựng, ngữ pháp, và khả năng viết câu trong tiếng Anh.
Trước khi đọc và làm bài bổ trợ, bạn hãy lưu ý về các thuật ngữ ngữ pháp được sử dụng trong bài.
Lưu ý về thuật ngữ ngữ pháp
Mệnh đề (clause): là cụm chủ vị, trong đó vị ngữ gồm động từ + tân ngữ (không bắt buộc)
Ví dụ:
| Chủ ngữ | Vị ngữ | |
| Động từ (V) | Tân ngữ (O) | |
| He | teaches | English |
| She | sings |
| Tân ngữ (object – O) | là đối tượng mà động từ trong câu hướng đến và đứng sau động từ đó. Ví dụ: Trong câu “He teaches English”, thì “English” là tân ngữ. |
| Danh từ (noun – N) | những từ chỉ sự vật, sự việc, nơi chốn hay con người. Ví dụ:
|
| Động từ (verb – V) | những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật, sự việc. Ví dụ: swim (bơi) |
| Tính từ (adjective – adj) | những từ miêu tả tính chất của sự vật/ sự việc/ con người. Ví dụ: hot (nóng), handsome (đẹp trai) |
| Trạng từ (adverb – adv) | những từ mô tả hoặc cung cấp thêm thông tin về một động từ, tính từ, trạng từ hoặc mệnh đề. Ví dụ: – Trạng từ bổ nghĩa cho động từ: She swims excellently. – Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ: The weather is extremely hot. – Trạng từ bổ nghĩa cho trạng từ khác: He did his homework very quickly. – Trạng từ bổ nghĩa cho một mệnh đề: Personally, I don’t like him. |
1. Bài tập Từ vựng – Grammar
A. Bài tập từ vựng
Dựa vào ngữ cảnh của các câu dưới đây, dự đoán nghĩa và từ loại của từ/ cụm từ được in đậm:
- Hoa felt great sympathy for Hùng, the one who couldn’t attend school owing to his illness.
- If children happen to feel under the weather, it is advisable that their parents should measure their temperature with ideally a thermometer or their palms as a less ideal alternative to see if they are catching a fever.
- The flu often comes with certain symptoms, such as a stomachache, fever and a sore throat, to name but a few, so should you find yourself experiencing these, you should have a check-up with a medical professional.
- As patients, it is important that the sick stick to the doctor’s advice, including taking time off and drinking a lot of water, if they wish to have a timely recovery.
| Từ vựng | Dạng từ | Nghĩa dự đoán |
| feel sympathy for somebody | ||
| attend school | ||
| advisable | ||
| feel under the weather | ||
| catch a fever | ||
| have a check-up | ||
| Stick to the doctor’s advice | ||
| timely | ||
| recovery |
Từ vựng | Dạng từ | Nghĩa từ điển |
feel sympathy for somebody | (v) | Cảm thấy thông cảm với ai (liên hệ với be sorry for somebody ) |
attend school | (v) | Đến trường |
advisable | (adj) | Nên |
feel under the weather | (idiom) | Cảm thấy không khỏe (liên hệ với be sick) |
catch a fever | (v) | Bị sốt (liên hệ với have a fever) |
have a check-up | (v) | Đi khám (liên hệ với see a doctor) |
Stick to the doctor’s advice | (v) | Nghe theo lời bác sĩ |
timely | (adj) | Kịp thời |
recovery | (n) | Hồi phục (liên hệ với recover (v): hồi phục) |
B. Bài tập ngữ pháp
Dựa vào câu cho sẵn, hãy trả lời các câu hỏi sau:
| 1. Hoa felt great sympathy for Hùng, the one who couldn’t attend school owing to his illness. | |
| Questions | Answers |
Q1: Từ owing to trong câu trên có thể được thay thế bằng từ nào dưới đây:
| |
| Q2: Sau khi đọc câu trên, theo các bạn trong lớp chỉ có 1 bạn tên Hùng hay nhiều bạn tên Hùng? | |
2. If(1) children happen to feel under the weather, it is advisable that their parents should measure their temperature with ideally a thermometer or their palms as a less ideal alternative to see if(2) they are contracting a fever. Gợi ý:
| |
| Questions | Answers |
| Q1: Hai từ if trong câu trên có được sử dụng với cùng một nét nghĩa hay không? Nếu không thì chúng chỉ đến những nét nghĩa nào? | If (1) If (2) |
| Q2: Theo bạn, cụm từ “less ideal” được sử dụng để so sánh cái gì với cái gì? | |
3. The flu often comes with certain symptoms, such as a stomachache, fever and a sore throat, to name but a few, so should (1) you find yourself experiencing these, you should (2) have a check-up with a medical professional.
| Questions | Answers |
Q1: Mặc dù các bạn đã biết hết các từ như: name, but, a few, nhưng tại sao khi ghép chúng vào với nhau, thì lại khó hiểu? |
|
| Q2: Hai từ should trong câu trên có được sử dụng với cùng một nét nghĩa không? | |
| Q3: từ these trong câu trên được sử dụng đề cập đến đối tượng nào? |
| 4. As patients, it is important that the sick stick to the doctor’s advice, including taking time off and drinking a lot of water, if they wish to have a timely recovery. | |
| Questions | Answers |
Q1: Từ “as” trong câu trên có phải mang nghĩa giống với từ “because” không? Và nếu không, nó mang nghĩa gì? | |
Q2: Từ “they” trong trong câu trên đề cập đến đối tượng nào? | |
| Q3: Theo bạn, từ “timely” trong câu trên có phải là một trạng từ không? Vì sao? | |
1. Hoa felt great sympathy for Hùng, the one who couldn’t attend school owing to his illness. | |
Questions | Answers |
Q1: Từ owing to trong câu t rên có thể được thay thế bằng từ nào dưới đây:
| Từ “owing to” trong câu trên có thể được thay thế bằng because of. Owing to + N ~ because of + N: vì điều gì |
Q2: Sau khi đọc câu trên, theo các bạn trong lớp chỉ có 1 bạn tên Hùng hay nhiều bạn tên Hùng? | Trong lớp có nhiều bạn tên Hùng, và Hoa cảm thấy thông cảm cho cái bạn mà không thể đến trường vì bị ốm. Dựa vào: |
2. If(1) children happen to feel under the weather, it is advisable that their parents should measure their temperature with ideally a thermometer or their palms as a less ideal alternative to see if(2) they are contracting a fever. Gợi ý:
| |
Questions | Answers |
Q1: Hai từ if trong câu trên có được sử dụng với cùng một nét nghĩa hay không? Nếu không thì chúng chỉ đến những nét nghĩa nào? | Hai từ if trong câu trên không sử dụng với cùng một nét nghĩa:
|
Q2: Theo bạn, cụm từ “less ideal” được sử dụng để so sánh cái gì với cái gì? | Cụm từ “less ideal” được sử dụng để so sánh giữa phương pháp đo nhiệt độ bằng nhiệt kế (thermometer) với phương pháp đo nhiệt độ bằng lòng bàn tay (palms). Cụ thể their parents should measure their temperature with ideally a thermometer or their palms as a less ideal alternative (cha mẹ của họ nên đo nhiệt độ của họ bằng nhiệt kế lý tưởng hoặc lòng bàn tay của họ như một sự lựa chọn ít lý tưởng hơn) |
3. The flu often comes with certain symptoms, such as a stomachache, fever and a sore throat, to name but a few, so should (1) you find yourself experiencing these, you should (2) have a check-up with a medical professional. | |
Questions | Answers |
Q1: Mặc dù các bạn đã biết hết các từ như: name, but, a few, nhưng tại sao khi ghép chúng vào với nhau, thì lại khó hiểu? | Lý do các từ trên, mặc dù là các từ đơn giản, nhưng khi ghép với nhau, thì lại khó hiểu là bởi vì chúng khi ghép lại với nhau thành một cụm: To name but a few (idiom) có nghĩa là “đó mới chỉ là một vài cái tên”. Cụm từ này thường được sử dụng khi ta muốn liệt kê một số các ví dụ. The flu often comes with certain symptoms, such as a stomachache, fever and a sore throat, to name but a few (Cúm thường đi kèm với một số triệu chứng nhất định, chẳng hạn như đau bụng, sốt và đau họng, và đó mới chỉ là một vài cái tên thôi.) |
Q2: Hai từ “should” trong câu trên có được sử dụng với cùng một nét nghĩa không? | Hai từ should không được sử dụng với cùng một nét nghĩa
|
Q3: từ “these” trong câu trên được sử dụng đề cập đến đối tượng nào? | Từ “these” được sử dụng đề cập đến những triệu chứng (symptoms) |
4. As patients, it is important that the sick stick to the doctor’s advice, including taking time off and drinking a lot of water, if they wish to have a timely recovery. | |
Questions | Answers |
Q1: Từ “as” trong câu trên có phải mang nghĩa giống với từ because không? Và nếu không, nó mang nghĩa gì? | Từ “as” trong câu trên không mang nét nghĩa giống với từ “because”. As patients, it is important that the sick stick to the doctor’s advice,… |
Q2: Từ “they” trong trong câu trên đề cập đến đối tượng nào? | Từ they trong câu trên được sử dụng để đề cập đến những người bệnh (the sick) |
Q3: Theo bạn, từ “timely” trong câu trên có phải là một trạng từ không? Vì sao? | Từ timely trong câu trên không phải là một trạng từ, mà nó là một tính từ, có nghĩa là “kịp thời”, được sử dụng để bổ nghĩa cho danh từ “recovery” |
2. Translation
Chuyển các câu sau sang tiếng Anh, sử dụng cấu trúc cho sẵn
1. Việc đo nhiệt độ cho học sinh (1) khi họ cảm thấy không khỏe rất quan trọng. Điều này sẽ giúp giáo viên biết được liệu (2) những học sinh này có đang bị sốt hay không.
Core structure:
- (1) It is adj to V: Việc gì như nào
(VD: it is interesting to play football: việc chơi bóng đá thú vị) - (2) Know whether + clause (or not): biết được điều gì … hay không
(VD: I don’t know whether she likes me (or not): Tôi không biết cô ấy có thích tôi hay không).
→
2. Hôm qua, Hoa ở nhà thay vì đến trường bởi vì cô ấy bị đau đầu. Mẹ của cô ấy đã gọi điện cho bác sĩ Tom để lấy một vài lời khuyên.
→
3. Người ta khuyên rằng (1) khi bị cúm, người bệnh nên uống thuốc mà bác sĩ kê đơn và nghỉ ngơi thật nhiều nếu họ muốn khỏi sớm/hồi phục nhanh.
Core structure:
- (1) It is advisable/advised that + clause: Người ta khuyên rằng …
(VD: it is advisable that children should play sports more: Người ta khuyên rằng trẻ em nên chơi thể thao nhiều hơn).
→
4. Tuần trước, sau khi (1) trở về từ phòng khám của bác sĩ Jack (2), tôi cảm thấy khỏe hơn một chút. Nhưng bây giờ, đầu tôi lại đang đau đến nỗi mà (3) tôi không thể đi đến trường được.
Core structure:
- (1) After + Ving, clause/ After clause 1, clause 2
- (2) Quay trở về từ phòng khám bác sĩ: return from the doctor’s office
- (3) so + adj/adv + that + clause: quá … đến nỗi mà …
(VD: He plays so well that I cannot win any game: Anh ta chơi giỏi đến nỗi mà tôi không thắng được trận nào cả)
→
5. Khi mà bạn bị cảm lạnh, việc mà (1) cơ thể bạn cảm thấy lạnh là bình thường (2).
Core structure:
- (1) It is adj that + clause: Việc gì …như nào
(VD: It is interesting that they a couple: Việc họ là 1 cặp thật thú vị) - (2) bình thường: common
→
- Việc đo nhiệt độ cho học sinh (1) khi họ cảm thấy không khỏe rất quan trọng. Điều này sẽ giúp giáo viên biết được liệu (2) những học sinh này có đang bị sốt hay không.
Core structure:
It is adj to V: Việc gì như nào
(VD: it is interesting to play football: việc chơi bóng đá thú vị)
Know whether + clause (or not): biết được điều gì … hay không
(VD: I don’t know whether she likes me (or not): Tôi không biết cô ấy có thích tôi hay không).
→ It is really important to take students’ temperatures when they do not feel well (feel unwell/feel under the weather). This/It will help teachers (to) know/find out whether these students are having a fever (or not).
Lưu ý:
- Nếu sử dụng danh động từ (Gerund): “Taking students’ temperatures” thì câu sẽ như sau:
Taking students’ temperatures when they do not feel well is really important.
Việc sử dụng danh động từ trong câu trên KHÔNG sai. Tuy nhiên cách dịch này sẽ không tối ưu bằng việc sử dụng chủ ngữ giả (It). Việc sử dụng chủ ngữ giả (It) trong câu “It is really important to…”, giúp người đọc hiểu được luôn là điều mà sắp được nói tới thì “rất quan trọng”.
Trong khi đó, nếu để dạng danh động từ chỉ chủ ngữ sẽ rất dài (Taking students’ temperatures when they do not feel well), và dễ khiến người đọc không chú ý được vào thông tin chính (is really important) mà tác giả muốn truyền đạt.
→ Để tìm hiểu thêm về tầm quan trọng của câu bị động, bạn có thể đọc bài sau - Từ “Điều này” có thể dịch là “this” hoặc “it”.
- Nhiều bạn khi dịch cụm từ “bị sốt”, thì thường nghĩ cần sử dụng câu bị động. Tuy nhiên, điều này là KHÔNG chính xác. Để diễn đạt từ “bị sốt” ta sẽ dùng cấu trúc: have/get/catch + a fever.
- Hôm qua, Hoa ở nhà thay vì đến trường bởi vì cô ấy bị đau đầu. Mẹ của cô ấy đã gọi điện cho bác sĩ Tom để lấy một vài lời khuyên.
→ Yesterday, Hoa stayed home from school (stayed home instead of going to school) because (as/since) she had a headache. Her mother called Dr. Tom (gave Dr. Tom a call) to get some advice.
Lưu ý:
- Mặc dù trong câu số 2 không có dấu hiệu để bạn biết là câu này nên sử dụng thì động từ nào, tuy nhiên, nếu bạn để ý kỹ thì trong câu số 1 đã có từ “yesterday” (dấu hiệu thì quá khứ).
Mà khi kể lại một câu chuyện nào đó trong quá khứ, thì ta cần sử dụng thì quá khứ đơn. Vì thế, cả câu 1, và câu 2 ta cần sử dụng thì quá khứ đơn. - Từ advice là một uncountable noun (danh từ không đếm được). Vì thế “một vài lời khuyên” thì các bạn có thể dịch là: Some advice/ Some pieces of advice
3. Người ta khuyên rằng (1) khi bị cúm, người bệnh nên uống thuốc mà bác sĩ kê đơn và nghỉ ngơi thật nhiều nếu họ muốn khỏi sớm/hồi phục nhanh.
Core structure:
It is advisable/advised that + clause: Người ta khuyên rằng …
(VD: it is advisable that children should play sports more: Người ta khuyên rằng trẻ em nên chơi thể thao nhiều hơn).
→ It is advisable/advised that when having the flu (they have the flu), the sick (patients) should take the medicine that the doctor gave/prescribed, and take/get a lot of rest (rest a lot) if they want to recover quickly (want a quick recovery).
Lưu ý:
Nhiều bạn dịch “Người ta khuyên rằng” thành “people advise that”. Cách dịch này KHÔNG sai. Tuy nhiên, cách dịch “It is advisable/advised that” thường được ưa chuộng hơn, đặc biệt là trong văn viết (written English).
Việc sử dụng câu bị động sẽ giúp câu có sắc thái trang trọng hơn, hoặc mang tính khách quan hơn
- Tuần trước, sau khi (1) trở về từ phòng khám của bác sĩ Jack (2), tôi cảm thấy khỏe hơn một chút. Nhưng bây giờ, đầu tôi lại đang đau đến nỗi mà (3) tôi không thể đi đến trường được.
Core structure:
After + Ving, clause/ After clause 1, clause 2
Quay trở về từ phòng khám bác sĩ: return from the doctor’s office
so + adj/adv + that + clause: quá … đến nỗi mà …
(VD: He plays so well that I cannot win any game: Anh ta chơi giỏi đến nỗi mà tôi không thắng được trận nào cả)
→ Last week, after returning from Dr.Jack’s office (After I returned from Dr.Jack’s office), I felt a little/slightly better (healthier). However, now, my head is hurting so much that I cannot attend school (go to school).
Lưu ý:
- Khi dịch 2 câu trên, điều quan trọng mà các bạn cần phải chú ý là sự chuyển thì (từ quá khứ → sang thì hiện tại tiếp diễn). Hãy chú ý đến các dấu hiệu như:
- Tuần trước (last week)
- Bây giờ (now)
- Khi mà bạn bị cảm lạnh, việc mà (1) cơ thể bạn cảm thấy lạnh là bình thường (2).
Core structure:
It is adj that + clause: Việc gì …như nào
(VD: It is interesting that they a couple: Việc họ là 1 cặp thật thú vị)
bình thường: common
→ When you catch/have/get a cold, it is common that your body feels cold.
Lưu ý:
- Từ “cold” có thể đóng vai trò là “noun” hoặc “adjective”
- Nhiều bạn khi dịch cụm từ “bị cảm lạnh”, thì thường nghĩ cần sử dụng câu bị động. Tuy nhiên, điều này là KHÔNG chính xác. Để diễn đạt từ “bị cảm lạnh” ta sẽ dùng cấu trúc: have/get/catch + a cold


