Bài tập bổ trợ khóa 34 – Phase 2 – Unit 8
Bài tập bổ trợ khóa 34 được thiết kế không chỉ nhằm mục đích củng cố lại kiến thức trên lớp của học viên 34, mà còn giúp nâng cao nền tảng từ vựng, ngữ pháp, và khả năng viết câu trong tiếng Anh.
Trước khi đọc và làm bài bổ trợ, bạn hãy lưu ý về các thuật ngữ ngữ pháp được sử dụng trong bài.
Lưu ý về thuật ngữ ngữ pháp
Mệnh đề (clause): là cụm chủ vị, trong đó vị ngữ gồm động từ + tân ngữ (không bắt buộc)
Ví dụ:
| Chủ ngữ | Vị ngữ | |
| Động từ (V) | Tân ngữ (O) | |
| He | teaches | English |
| She | sings |
| Tân ngữ (object – O) | là đối tượng mà động từ trong câu hướng đến và đứng sau động từ đó. Ví dụ: Trong câu “He teaches English”, thì “English” là tân ngữ. |
| Danh từ (noun – N) | những từ chỉ sự vật, sự việc, nơi chốn hay con người. Ví dụ:
|
| Động từ (verb – V) | những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật, sự việc. Ví dụ: swim (bơi) |
| Tính từ (adjective – adj) | những từ miêu tả tính chất của sự vật/ sự việc/ con người. Ví dụ: hot (nóng), handsome (đẹp trai) |
| Trạng từ (adverb – adv) | những từ mô tả hoặc cung cấp thêm thông tin về một động từ, tính từ, trạng từ hoặc mệnh đề. Ví dụ: – Trạng từ bổ nghĩa cho động từ: She swims excellently. – Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ: The weather is extremely hot. – Trạng từ bổ nghĩa cho trạng từ khác: He did his homework very quickly. – Trạng từ bổ nghĩa cho một mệnh đề: Personally, I don’t like him. |
1. Bài tập Từ vựng – Grammar:
A. Bài tập từ vựng
Dựa vào ngữ cảnh của các câu dưới đây, dự đoán nghĩa và từ loại của từ/ cụm từ được in đậm:
- Learning that the rainy spell they have been having is at last drawing to a close and that the next morning should be clear and sunny, the inhabitants of Seattle feel a sense of relief.
- Since the nice weather where people have traditionally enjoyed temperatures ranging from 55 to 75 degrees persists throughout the weekend, they won’t need to use umbrellas.
- Now that the weather report indicates that the rainy spell has come to an end, Jenny and Paul are going to have that get-away trip they’ve always wanted to the lake this weekend.
- Only by packing their luggage beforehand can Jenny and Paul, who love to camp under the night sky, depart for the trip destination immediately after work hours.
| Từ vựng | Dạng từ | Nghĩa dự đoán |
| At last | ||
| Draw to a close | ||
| inhabitant | ||
| a sense of relief | ||
| persist | ||
| throughout | ||
| indicate | ||
| get-away trip | ||
| depart (for) | ||
| destination | ||
| immediately | ||
| work hours |
Từ vựng | Dạng từ | Nghĩa từ điển |
At last | phrase | Sau cùng thì … (tương đương “finally”) |
Draw to a close | phrase | Đi đến hồi kết/ kết thúc (tương đương “come to an end”) |
inhabitant | n | Người sinh sống ở một nơi (tương đương “resident”) |
a sense of relief | phrase | Cảm giác nhẹ nhõm (liên hệ “happy”) |
persist | v | Tiếp tục tồn tại (liên hệ “continue”) |
throughout | preposition | Trong suốt (liên hệ “until the end of”) |
indicate | v | Cung cấp/thông báo (tin tức) |
get-away trip | n | Chuyến đi chơi (thường là đi khỏi thành phố/ nơi đông đúc) |
depart (for) | v | Bắt đầu chuyến đi đến đâu (liên hệ “leave”) |
destination | n | Địa điểm |
immediately | adv | Ngay lập tức (liên hệ “right now”) |
work hours | n | Giờ làm việc |
B. Bài tập ngữ pháp
Dựa vào câu cho sẵn, hãy trả lời các câu hỏi sau:
| 1. Learning that the rainy spell they have been having is at last drawing to a close and that the next morning should be clear and sunny, the inhabitants of Seattle feel a sense of relief. | |
| Questions | Answers |
Q1: “should” trong câu trên có phải mang nghĩa là “nên”? | |
Q2: Xác định chủ vị của mệnh đề in đậm | Chủ ngữ: Vị ngữ: Tân ngữ: |
Q3: Tại sao người dân ở Seattle cảm thấy nhẹ nhõm? | |
| 2. Since the nice weather where people have traditionally enjoyed temperatures ranging from 55 to 75 degrees persists throughout the weekend, they won’t need to use umbrellas. | |
| Questions | Answers |
Q1: “where” trong câu trên được dùng để nhắc đến: A.Nơi chốn mà một sự việc diễn ra B.Tình huống mà một sự việc diễn ra | |
Q2: a.Since ở đây có phải dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành không? b. Xác định chủ vị cho vế được gạch chân & động từ đi với chủ ngữ | a. b. |
| 3. Now that (1) the weather report indicates that (2) the rainy spell has come to an end, Jenny and Paul are going to have that (3) get-away trip they’ve always wanted to the lake this weekend. | |
| Questions | Answers |
Q1: Cụm được gạch chân sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn (HTTD) để thể hiện ý “đang đi để có …”. Điều này đúng hay sai? |
|
Q2: Liệu có lý do gì cho việc Jenny và Paul đi chơi vào cuối tuần không? | |
Q3: 3 từ “that” trong câu có vai trò giống nhau không? | |
Q4: Thông thường ta có cấu trúc “Want to + verb” là muốn làm gì. Vậy vế “Jenny and Paul are going to have that get-away trip they’ve always wanted to the lake this weekend” có bị sai ngữ pháp không? | |
| 4. Only by packing their luggage beforehand can Jenny and Paul, who love to camp under the night sky, depart for the trip destination immediately after work hours. | |
| Questions | Answers |
Q1: “beforehand” có phải mang nghĩa là “trước tay”? | |
Q2: Điều gì cần xảy ra thì Jenny và Paul mới có thể đi chơi ngay sau giờ làm việc? | |
Q3: Cấu trúc trên là cấu trúc đảo ngữ. Bạn hãy thử sắp xếp lại các vế của cấu trúc trên để tạo thành 1 câu có trật tự tự nhiên (Gợi ý – cố gắng xác định các phần chủ, vị của câu trước khi sắp xếp lại) | |
1. Learning that the rainy spell they have been having is at last drawing to a close and that the next morning should be clear and sunny, the inhabitants of Seattle feel a sense of relief. | |
Questions | Answers |
Q1: “should” trong câu trên có phải mang nghĩa là “nên”? | Không “Should” ở đây dùng để dự đoán về việc ở tương lai (Dựa vào “the next morning should be clear and sunny” – “sáng hôm sau sẽ quang đãng và có nắng”) |
Q2: Xác định chủ vị của mệnh đề in đậm | Chủ ngữ: the rainy spell they have been having (đợt mưa mà họ đã đang gặp phải) Chủ ngữ này có thể được viết đầy đủ như sau: the rainy spell that/which they have been having (~ the rainy spell they have been having) Vị ngữ: is at last drawing to a close (cuối cùng đang tới hồi kết) |
Q3: Tại sao người dân ở Seattle cảm thấy nhẹ nhõm? | Vì: (1) họ biết được rằng đợt mưa mà họ đang chịu từ trước đến giờ cuối cùng cũng kết thúc và (2) sáng hôm sau trời hẳn sẽ quang đãng và có nắng (Learning that the rainy spell they have been having is at last drawing to a close and that the next morning should be clear and sunny) Ở đây, động từ “learn” có chủ ngữ là “the inhabitants of Seattle”, chung với động từ “feel”. Do đó, ta có thể viết gọn thành “Learning …” như câu trên. Câu trên có thể được viết đầy đủ như sau: Learning that …, the inhabitants of Seattle feel relieved. ~ Because they/ the inhabitants of Seattle learn that …, the inhabitants of Seattle feel relieved |
2. Since the nice weather where people have traditionally enjoyed temperatures ranging from 55 to 75 degrees persists throughout the weekend, they won’t need to use umbrellas. | |
Questions | Answers |
Q1: “where” trong câu trên được dùng để nhắc đến: A.Nơi chốn mà một sự việc diễn ra B.Tình huống mà một sự việc diễn ra | B.Tình huống mà một sự việc diễn ra Ta biết được điều này dựa vào: The nice weather where people … – Thời tiết đẹp mà ở đó mọi người … Lưu ý: từ “where” trong một số trường hợp có thể được dùng để nhắc đến tình huống thay vì là nơi chốn |
Q2: a.Since ở đây có phải dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành không? b. Xác định chủ vị cho vế được gạch chân & động từ đi với chủ ngữ | a. Không Dựa vào: “Since the nice weather …” ~ “Vì thời tiết đẹp …” b. Chủ ngữ: the nice weather where people have traditionally enjoyed temperatures ranging from 55 to 75 degrees (thời tiết đẹp mà ở đó mọi người thường tận hưởng được nhiệt độ dao động từ 55 đến 75 độ F) Vị ngữ: persists throughout the weekend (kéo dài đến hết cuối tuần) Động từ đi với chủ ngữ: persists |
3. Now that (1) the weather report indicates that (2) the rainy spell has come to an end, Jenny and Paul are going to have that (3) get-away trip they’ve always wanted to the lake this weekend. | |
Questions | Answers |
Q1: Cụm được gạch chân sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn (HTTD) để thể hiện ý “đang đi để có …”. Điều này đúng hay sai? | Sai Cụm được gạch chân có sử dụng thì HTTD, nhưng là để diễn đạt ý “sẽ có …” (Jenny and Paul are going to have a get-away trip – Jenny và Paul sẽ có một chuyển đi chơi) Lưu ý: thì Tương lai đơn (will + V) cũng diễn tả ý “sẽ làm gì” nhưng “will + V” thì có thể dùng tại thời điểm nói, còn “be going to V” thì nhấn mạnh vào sự chuẩn bị. |
Q2: Liệu có lý do gì cho việc Jenny và Paul đi chơi vào cuối tuần không? | Có, lý do là vì bản tin thời tiết thông báo rằng đợt mưa đã vừa kết thúc Ta biết được do: “Now that …” tương đương với “Giờ thì …” Cho thêm ví dụ: Now that he has finished his homework, he can play computer games. (Giờ thì cậu ấy đã hoàn thành bài tập về nhà, nên cậu ấy có thể chơi game) |
Q3: 3 từ “that” trong câu có vai trò giống nhau không? | Không “That (1)” đi với “Now that” để thể hiện ý “Giờ thì … nên …” “That (2) đi sau “indicates” để thể hiện ý “thông báo rằng …” “That (3)” đi trước “get-away trip” để thể hiện ý “chuyến đi chơi nọ” |
Q4: Thông thường ta có cấu trúc “Want to + verb” là muốn làm gì. Vậy vế “Jenny and Paul are going to have that get-away trip they’ve always wanted to the lake this weekend” có bị sai ngữ pháp không? | Không Dựa vào: Jenny and Paul are going to have that get-away trip (they’ve always wanted) to the lake this weekend ~ Jenny và Paul sẽ có chuyến đi chơi nọ (mà họ đã luôn muốn) đến hồ vào cuối tuần này |
4. Only by packing their luggage beforehand can Jenny and Paul, who love to camp under the night sky, depart for the trip destination immediately after work hours. | |
Questions | Answers |
Q1: “beforehand” có phải mang nghĩa là “trước tay”? | Không Ở đây, “beforehand” là một trạng từ mang nghĩa: trước đó Chú ý: Với nhiều từ vựng tiếng Anh, việc dịch nghĩa từng từ trong cụm rồi ghép lại với nhau sẽ không mang lại được nghĩa chính xác của cả cụm đó. Với những từ như vậy, HV cần phải tra nguyên cụm trên Google hoặc các từ điển Anh-Anh (ví dụ như Cambridge hay Oxford) |
Q2: Điều gì cần xảy ra thì Jenny và Paul mới có thể đi chơi ngay sau giờ làm việc? | Cần có điều kiện: Đóng gói được hành lý trước đó Ta biết được điều này dựa vào cấu trúc: Only by packing their luggage beforehand can Jenny and Paul, …, depart for … – Chỉ bằng cách đóng gói hành lý trước đó thì Jenny và Paul, …, mới có thể đi đến … |
Q3: Cấu trúc trên là cấu trúc đảo ngữ. Bạn hãy thử sắp xếp lại các vế của cấu trúc trên để tạo thành 1 câu có trật tự tự nhiên (Gợi ý – cố gắng xác định các phần chủ, vị của câu trước khi sắp xếp lại) | Cách sắp xếp đúng: (1) Jenny and Paul, who love to camp under the night sky, can depart for the trip destination immediately after work hours only by packing their luggage beforehand HOẶC (2) Jenny and Paul, who love to camp under the night sky, can only depart for the trip destination immediately after work hours by packing their luggage beforehand |
2. Translation:
Chuyển các câu sau sang tiếng Anh, sử dụng cấu trúc cho sẵn
1. Người ta dự báo (1) rằng trời sẽ mưa cuối tuần này. Thú thật, tôi đang rất mong chờ điều này, bởi vì hai tuần trước trời nắng như thiêu đốt (2).
Core structure:
- Passive voice (câu bị động):
It is forecast that + clause (~ people forecast that + clause): người ta dự báo rằng - nắng như thiêu đốt: scorching hot
→
2. Cuối cùng, đợt nắng nóng (1) cũng sắp kết thúc. Sớm thôi, chúng ta có thể tận hưởng bầu không khí mát mẻ, (điều mà) được mang lại (2) bởi những cơn mưa rào.
Core structure:
- Đợt nắng nóng: the heat wave
- Passive voice (câu bị động):
S + Vtobe + Vpii (by somebody) (with something)
(VD: I was injured: Tôi bị thương)
→
3. Thật may mắn (1), bởi vì thời tiết đẹp sẽ kéo dài đến tận cuối tháng, cho nên Hoa sẽ không phải hủy chuyến du lịch của cô ấy
Core structure:
- Thật may mắn: Fortunately/Luckily
→
4. Trước khi đi du lịch, tôi thường xem dự báo thời tiết để biết liệu trời có mưa hay không (1). Sau đó, tôi đi mua một số đồ tạp hóa, và gói ghém đồ đạc.
Core structure:
- Know (see) if/whether + clause (or not): biết được điều gì … hay không
(VD: I don’t know whether she likes me (or not): Tôi không biết cô ấy có thích tôi hay không).
→
5. Nam, một người thích du lịch (1), luôn muốn khám phá Ninh Bình, nơi mà (2) có nhiều địa điểm thu hút khách du lịch (3). Để chuẩn bị cho chuyến đi sắp tới (4), anh ấy đã mua một cái lều, túi ngủ, và một cái bếp cắm trại.
Core structure:
- (1) & (2) Relative clause (mệnh đề quan hệ)
(VD: Son, who is a teacher, works really hard: Sơn, người là một giáo viên, làm việc rất chăm chỉ) - (3) Địa điểm thu hút khách du lịch: places of interest
- (4) chuyến đi sắp tới: the upcoming trip
→
1. Người ta dự báo (1) rằng trời sẽ mưa cuối tuần này. Thú thật, tôi đang rất mong chờ điều này, bởi vì hai tuần trước trời nắng như thiêu đốt (2).
Core structure:
(1).Passive voice (câu bị động):
It is forecast that + clause (~ people forecast that + clause): người ta dự báo rằng
(2).nắng như thiêu đốt: scorching hot
→ It is forecast that (~The forecast says that) it will rain this weekend. To be honest (~Honestly), I am really looking forward to it, as it’s been scorching hot in the past two weeks.
Lưu ý:
- Động từ từ “forecast: dự báo” là một động từ bất quy tắc.
Hiện tại: forecast
Quá khứ: forecast
Động từ ở dạng quá khứ phân từ (Vpii): forecast - Với ý “2 tuần trước trời nóng như thiêu đốt”, bạn cần chú ý sử dụng thì hiện tại hoàn thành, với mục đích nhấn mạnh “việc trời nóng vẫn còn kéo dài đến hiện tại”. Đó cũng là lý do mà “tôi đang rất mong là trời có mưa”
2. Cuối cùng, đợt nắng nóng (1) cũng sắp kết thúc. Sớm thôi, chúng ta có thể tận hưởng bầu không khí mát mẻ, (điều mà) được mang lại (2) bởi những cơn mưa rào.
Core structure:
(1)Đợt nắng nóng: the heat wave
(2)Passive voice (câu bị động):
S + Vobe + Vpii (by somebody) (with something)
(VD: I was injured: Tôi bị thương)
→ Finally (~In the end), the heat wave is coming to an end. Soon, we can enjoy the cool atmosphere, (which is) brought by showers.
Lưu ý:
- Khi dịch ý “sớm thôi”, một số bạn có thể nhầm lẫn giữa việc sử dụng “soon” và “early”.
- Early (adv): sớm. Từ early thường được sử dụng để đề cập đến việc gì đó xảy ra “sớm” so với thời gian dự định, hoặc được lên kế hoạch.
VD: Hoa got home early: Hoa về nhà sớm
(Ta có thể hiểu ngữ cảnh khi sử dụng từ early như sau: Hoa lên kế hoạch về nhà lúc 6h tối, tuy nhiên cô ấy đã về nhà lúc 5h chiều → Cô ấy về nhà sớm hơn so với thời gian dự kiến) - Soon (adv): sớm. Từ soon thường được sử dụng để đề cập đến một việc gì đó sắp xảy ra trong một tương lai rất ngắn.
VD: Hoa will be home soon: Hoa sẽ về nhà sớm thôi → Từ soon thường được sử dụng mà không chỉ đến một thời điểm cụ thể. Ta chỉ biết là nó sẽ “sớm” xảy ra, nhưng trong bao lâu thì không biết chắc. - Với ý “(điều mà) được mang lại”, ta cần sử dụng mệnh đề quan hệ “which” kết hợp với câu bị động. Cụ thể: we can enjoy the cool atmosphere, which is brought by showers.
→ Có thể được rút gọn thành: we can enjoy the cool atmosphere, brought by showers
3. Thật may mắn (1), bởi vì thời tiết đẹp sẽ kéo dài đến tận cuối tháng, cho nên Hoa sẽ không phải hủy chuyến du lịch của cô ấy.
Core structure:
(1)Thật may mắn: Fortunately/Luckily
→ Fortunately (~Luckily), because the fine/nice weather will continue until the end of the month, Hoa won’t have to cancel her trip.
Lưu ý:
Khi dịch cụm từ “bởi vì… cho nên…”, một số bạn có thể sử dụng “because…so…”. Tuy nhiên điều này là không chính xác.
Khi sử dụng từ because, các bạn hãy chú ý đến cấu trúc sử dụng
Because clause 1, clause 2: Bởi vì điều 1, cho nên điều 2.
Tóm lại: “because” không đi với “so”, cũng giống như “although” không đi với “but”
4. Trước khi đi du lịch, tôi thường xem dự báo thời tiết để biết liệu trời có mưa hay không (1). Sau đó, tôi đi mua một số đồ tạp hóa, và gói ghém đồ đạc.
Core structure:
(1) Know (see) if/whether + clause (or not): biết được điều gì … hay không
(VD: I don’t know whether she likes me (or not): Tôi không biết cô ấy có thích tôi hay không).
→ Before going on a trip (~having a trip), I often watch the weather forecast to see (~know) if it will rain (or not). Then, I go shopping for some groceries, and get packing (~get my stuff ready/ pack my stuff).
Lưu ý:
Động từ đi ngay sau after/before thì sẽ ở dạng Ving.
5. Nam, một người thích du lịch (1), luôn muốn khám phá Ninh Bình, nơi mà (2) có nhiều địa điểm thu hút khách du lịch (3). Để chuẩn bị cho chuyến đi sắp tới (4), anh ấy đã mua một cái lều, túi ngủ, và một cái bếp cắm trại.
Core structure:
(1) & (2) Relative clause (mệnh đề quan hệ)
(VD: Son, who is a teacher, works really hard: Sơn, người là một giáo viên, làm việc rất chăm chỉ)
(3) Địa điểm thu hút khách du lịch: places of interest
(4) chuyến đi sắp tới: the upcoming trip
→ Nam, who is keen on/likes traveling, has always wanted to explore Ninh Binh, where there are many places of interest. To prepare for the upcoming trip, he has bought a tent, a sleeping bag, and a camping stove.


