Bài tập bổ trợ khóa 34 – Phase 2 – Unit 3
Bài tập bổ trợ khóa 34 được thiết kế không chỉ nhằm mục đích củng cố lại kiến thức trên lớp của học viên 34, mà còn giúp nâng cao nền tảng từ vựng, ngữ pháp, và khả năng viết câu trong tiếng Anh.
Trước khi đọc và làm bài bổ trợ, bạn hãy lưu ý về các thuật ngữ ngữ pháp được sử dụng trong bài.
Lưu ý về thuật ngữ ngữ pháp
Mệnh đề (clause): là cụm chủ vị, trong đó vị ngữ gồm động từ + tân ngữ (không bắt buộc)
Ví dụ:
| Chủ ngữ | Vị ngữ | |
| Động từ (V) | Tân ngữ (O) | |
| He | teaches | English |
| She | sings |
| Tân ngữ (object – O) | là đối tượng mà động từ trong câu hướng đến và đứng sau động từ đó. Ví dụ: Trong câu “He teaches English”, thì “English” là tân ngữ. |
| Danh từ (noun – N) | những từ chỉ sự vật, sự việc, nơi chốn hay con người. Ví dụ:
|
| Động từ (verb – V) | những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật, sự việc. Ví dụ: swim (bơi) |
| Tính từ (adjective – adj) | những từ miêu tả tính chất của sự vật/ sự việc/ con người. Ví dụ: hot (nóng), handsome (đẹp trai) |
| Trạng từ (adverb – adv) | những từ mô tả hoặc cung cấp thêm thông tin về một động từ, tính từ, trạng từ hoặc mệnh đề. Ví dụ: – Trạng từ bổ nghĩa cho động từ: She swims excellently. – Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ: The weather is extremely hot. – Trạng từ bổ nghĩa cho trạng từ khác: He did his homework very quickly. – Trạng từ bổ nghĩa cho một mệnh đề: Personally, I don’t like him. |
1. Bài tập Từ vựng – Grammar:
A. Bài tập từ vựng
Dựa vào ngữ cảnh của các câu dưới đây, dự đoán nghĩa và từ loại của từ/ cụm từ được in đậm:
- On one hand, the shift in communication brought by computers is beneficial. On the other hand, to some extent, it can have detrimental effects.
- According to statistical data, using the Internet has been an important part of daily life for the young, many of whom even claim they can’t last a day without the Internet.
- The Internet has facilitated various forms of communication, such as emails, online chat rooms and telephone calls. These virtual interactions, in which people can communicate with others simultaneously, are different from traditional face-to-face communication, which was more common in the past.
- It is advised against using the Internet excessively on the grounds that it could lead to loneliness and lack of real communication.
- Any form of communication is worthwhile indeed, be it virtual or face-to-face, so both should be used equally.
| Từ vựng | Dạng từ | Nghĩa dự đoán |
| shift | ||
| beneficial | ||
| detrimental | ||
| statistical data | ||
| facilitate | ||
| virtual interactions | ||
| simultaneously | ||
| excessively | ||
| form of communication |
Từ vựng | Dạng từ | Nghĩa từ điển |
shift | (n) | Sự chuyển đổi, dịch chuyển (liên hệ với change) |
beneficial | (adj) | Có lợi (liên hệ với good) |
detrimental | (adj) | Có hại (liên hệ với harmful) |
statistical data | (n) | Dữ liệu thống kê (liên hệ với statistics) |
facilitate | (v) | Tạo điều kiện thuận lợi cho cái gì (liên hệ với make something fast and convenient) |
virtual interactions | (n) | Các tương tác ảo (liên hệ với online communication) |
simultaneously | (adv) | Cùng một lúc, đồng thời (liên hệ với at the same time) |
excessively | (adv) | Quá nhiều (liên hệ với use something a lot) |
form of communication | (n) | Các hình thức giao tiếp (liên hệ với types of communication) |
B. Bài tập ngữ pháp
Dựa vào câu cho sẵn, hãy trả lời các câu hỏi sau:
| |
| Questions | Answers |
Q1: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu đầu tiên | Chủ ngữ: Vị ngữ: |
Q2: Từ “it” trong câu số 2 đề cập đến đối tượng nào? | |
Q3: Nếu đổi vị trí của “to some extent” trong câu trên. | |
2. According to statistical data, using the Internet has been an important part of daily life for the young, many of whom even claim they can’t last a day without the Internet. | |
| Questions | Answers |
Q1: Theo các bạn, trong câu trên, ta có thể bỏ từ “the” trước từ Internet không? Vì sao? | |
Q2: Theo bạn, đối tượng nào “không thể sống thiếu Internet dù chỉ 1 ngày”? | |
3. The Internet has facilitated various forms of communication, such as emails, online chat rooms and telephone calls. These virtual interactions, in which people can communicate with each other simultaneously, are different from traditional face-to-face communication, which was more common in the past. | |
| Questions | Answers |
Q1: 3 đối tượng được nhắc đến trong “these virtual interactions” là các đối tượng nào?
| 1. 2. 3. |
Q2: Từ “which” trong câu số 2, được sử dụng để thay thế cho từ/cụm từ nào phía trên
| |
Q3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu thứ hai. | Chủ ngữ: Vị ngữ: |
4. It(1) is advised against using the Internet excessively on the grounds that it(2) could lead to loneliness and lack of real communication. | |
| Questions | Answers |
Q1: Theo bạn, hai từ “it” trong câu trên có cùng chỉ một đối tượng không? | |
Q2: Dựa vào ngữ cảnh trên, theo bạn cụm từ “on the grounds that” có thể thay thế bởi từ/cụm từ nào dưới đây?
| |
5. Any form of communication is worthwhile indeed, be it virtual or face-to-face, so both should be used equally. | |
| Questions | Answers |
Q1: Xác định trạng từ trong vế được gạch chân. | |
Q2: Từ “both” trong câu trên được sử dụng để đề cập đến điều gì? | |
| |
Questions | Answers |
Q1: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu đầu tiên | Chủ ngữ: the shift in communication brought by computers (sự thay đổi trong giao tiếp mà do máy tính mang lại) Lưu ý Vị ngữ: is beneficial (có lợi) |
Q2: Từ “it” trong câu số 2 đề cập đến đối tượng nào? | Từ “it” đề cập đến “the shift in communication brought by computers” (sự thay đổi trong giao tiếp do máy tính mang lại) |
Q3: Nếu đổi vị trí của “to some extent” trong câu trên. thì câu có thay đổi nghĩa không? | Việc đổi vị trí không ảnh hưởng đến nghĩa:
Lưu ý: Cụm từ “to some extent” đóng vai trò giống như một trạng từ → Qua đó ta thấy rằng, trạng từ có thể xuất hiện ở nhiều vị trí trong câu, mà không nhất thiết thay đổi nghĩa của câu. |
2. According to statistical data, using the Internet has been an important part of daily life for the young, many of whom even claim they can’t last a day without the Internet. | |
Questions | Answers |
Q1: Theo các bạn, trong câu trên, ta có thể bỏ từ “the” trước từ Internet không? Vì sao? | Ta không thể bỏ từ “the” trong câu trên. Vì khái niệm Internet rất phổ biến. Nó phổ biến đến nỗi hiện tại khi nhắc đến nó, thì cả người nghe, người nói đều biết nó là cái gì. |
Q2: Theo bạn, đối tượng nào “không thể sống thiếu Internet dù chỉ 1 ngày”? | Đối tượng mà không thể sống thiếu Internet dù chỉ một ngày là nhiều người trẻ (many of whom). Từ “whom” trong câu trên được sử dụng để nói đến “the young” những người trẻ. Dịch: using the Internet has been an important part of daily life for the young, many of whom even claim they can’t last a day without the Internet |
3. The Internet has facilitated various forms of communication, such as emails, online chat rooms and telephone calls. These virtual interactions, in which people can communicate with each other simultaneously, are different from traditional face-to-face communication, which was more common in the past. | |
Questions | Answers |
Q1: 3 đối tượng được nhắc đến của “these virtual interactions” là các đối tượng nào?
| Cụm từ “these virtual interactions” đề cập đến những đối tượng sau:
Chú ý: Đối tượng thứ 3 phải là “online telephone calls” chứ không phải “telephone calls”. |
Q2: Từ which trong câu số 2, được sử dụng để thay thế cho từ/cụm từ nào phía trên
| Từ “which” trong câu 2 được sử dụng để thay thế cho cụm danh từ traditional face-to-face communication (giao tiếp mặt đối mặt truyền thống)
Lưu ý: Trong một số tình huống, từ “which” cũng có thể thay thế cho cả mệnh đề phía trước. |
Q3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu thứ hai. | Chủ ngữ: These virtual interactions, in which people can communicate with others simultaneously Vị ngữ: are different from traditional face-to-face communication, which was more common in the past. |
4. It(1) is advised against using the Internet excessively on the grounds that it(2) could lead to loneliness and lack of real communication. | |
Questions | Answers |
Q1: Theo bạn, hai từ “it” trong câu trên có cùng chỉ một đối tượng không? | Hai từ “it” trong câu trên KHÔNG cùng chỉ một đối tượng. Cụ thể,
|
Q2: Dựa vào ngữ cảnh trên, theo bạn cụm từ “on the grounds that” có thể thay thế bởi từ/cụm từ nào dưới đây?
| Cụm từ “on the grounds that” có thể được thay thế bởi C. because (bởi vì)
Mặc dù các bạn có thể biết nghĩa của các từ như (on, the, grounds, that…) nhưng ghép chúng lại không có nghĩa → Trong trường hợp này, khả năng cả cụm từ sẽ mang 1 nghĩa khác và bạn cần tra nguyên cụm |
5. Any form of communication is worthwhile indeed, be it virtual or face-to-face, so both should be used equally. | |
Questions | Answers |
Q1: Xác định trạng từ trong vế được gạch chân. | Trạng từ trong vế được gạch chân là “indeed”, nó được sử dụng để bổ nghĩa cho từ “worthwhile”. Indeed (adv): thực sự, quả thực. |
Q2: Từ “both” trong câu trên được sử dụng để đề cập đến điều gì? | Từ “both” được sử dụng để nói đến
Any form of communication is worthwhile indeed, be it virtual or face-to-face, so both should be used equally. (Bất kỳ hình thức giao tiếp nào cũng quả thực có giá trị, dù là ảo hay trực tiếp, vì vậy cả hai đều nên được sử dụng như nhau.) |
2. Translation:
Chuyển các câu sau sang tiếng Anh, sử dụng cấu trúc cho sẵn
- Mặc dù (2) có lợi ở một số mặt (1), nhưng giao tiếp trực tuyến cũng có thể có hại ở mặt khác (1). Ví dụ, người ta có xu hướng (3) dành cả ngày để trò chuyện trực tuyến với bạn bè thay vì giao tiếp với thành viên trong gia đình, điều này có thể hủy hoại (4) mối quan hệ trong gia đình.
Core structure:
- Ở một số mặt/ Ở mặt khác: In some ways/ In other ways
- Despite + Ving/N, clause: mặc dù …, mệnh đề
(VD: Despite making mistakes, he showed no regrets: Dù phạm sai lầm nhưng anh không hề tỏ ra hối hận) - có xu hướng làm gì: tend to V
- hủy hoại: ruin
→
2. Hầu hết (1) các bạn trong lớp tôi đều sử dụng Internet mỗi ngày. Họ chủ yếu sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin để làm bài tập về nhà.
Core structure:
- Most/Most of + N: Hầu hết + danh từ
→
3. Trong quá khứ, đa số mọi người (1) không được tiếp cận với Internet (2). Tuy nhiên, bây giờ, Internet đã phổ biến với mọi người ở mọi lứa tuổi (3), điều này khiến việc giao tiếp trở nên nhanh hơn và thuận tiện hơn bao giờ hết.
Core structure:
- Most/Most of + N: Hầu hết + danh từ
- Có kết nối, tiếp cận với cái gì: have access to something
- Mọi người ở mọi lứa tuổi: people of all ages
→
4. Một nghiên cứu về việc sử dụng Internet cho thấy nếu (1) mọi người sử dụng Internet quá nhiều, họ sẽ trở nên cô đơn. Mặc dù vậy, nhiều người đã chỉ trích (2) nghiên cứu này.
Core structure:
- if clause 1, clause 2 (câu điều kiện loại 1)
(VD: If he gives me a car, I will love him: Nếu anh ta cho tôi 1 cái xe, thì tôi sẽ yêu anh ta) - Present perfect (thì hiện tại hoàn thành): Have/has + Vpii
→
5. Bất kỳ hình thức giao tiếp nào cũng tốt cả, dù nó (1) là giao tiếp trực tuyến hay là mặt đối mặt.
Core structure:
- whether A or B: cho dù A hay B
(VD: I love him, whether he is a beast or a prince: Tôi yêu anh ấy, dù anh ấy là dã thú hay hoàng tử)
→
- Mặc dù (2) có lợi ở một số mặt (1), nhưng giao tiếp trực tuyến cũng có thể có hại ở mặt khác (1). Ví dụ, người ta có xu hướng (3) dành cả ngày để trò chuyện trực tuyến với bạn bè thay vì giao tiếp với thành viên trong gia đình, điều này có thể hủy hoại (4) mối quan hệ trong gia đình.
Core structure:
- Ở một số mặt/ Ở mặt khác: In some ways/ In other ways
- Despite + Ving/N, clause: mặc dù …, mệnh đề
(VD: Despite making mistakes, he showed no regrets: Dù phạm sai lầm nhưng anh không hề tỏ ra hối hận) - có xu hướng làm gì: tend to V
- hủy hoại: ruin
→ Despite being beneficial (good) in some ways, online communication could be harmful in other ways. For example, people tend to spend all day chatting online with (their) friends instead of communicating with (their) family members (members of their families), which/and this could ruin family relationships.
Lưu ý:
- Với cấu trúc: Despite + Ving/N, clause: mặc dù, …
Ta chỉ có thể sử dụng Despite + Ving khi câu có chung chủ ngữ.
Ví dụ:
Despite making mistakes, he showed no regrets
(Mặc dù phạm sai lầm, nhưng anh không hề tỏ ra hối hận).
Để nhìn thấy rõ hơn “chung chủ ngữ” là như nào thì ta có thể viết lại câu như sau:
Although he made mistakes, he showed no regrets
(Mặc dù phạm sai lầm, nhưng anh không hề tỏ ra hối hận).
Xét một ví dụ khác mà ta KHÔNG thể sử dụng Despite + Ving “Mặc dù trời mưa, anh ấy vẫn đi học”
Với câu này, ta KHÔNG thể viết như sau:
Despite raining, he still goes to school (SAI).
Để diễn đạt đúng ý trên, bạn nên viết như sau:
Despite the rainy weather, he still goes to school. (ĐÚNG)
(Despite + N)
2. Hầu hết (1) các bạn trong lớp tôi đều sử dụng Internet mỗi ngày. Họ chủ yếu sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin để làm bài tập về nhà.
Core structure:
- Most/Most of + N: Hầu hết + danh từ
→ Most of my classmates use the Internet every day (on a daily basis). They mainly (mostly) use it (the Internet) to search for information to do their homework.
Lưu ý:
- Trong câu trên, bạn cần chú ý KHÔNG được sử dụng từ “most” mà phải sử dụng “most of”. Bởi vì:
Most + N không xác định.
Most of + N xác định
Trong câu trên, “các bạn trong lớp tôi” là một cụm danh từ xác định (my classmates), vì vậy chúng ta cần phải sử dụng “most of”.
Dưới đây là 1 số dấu hiệu, giúp bạn có thể xác định được đâu là danh từ xác định:
– the + N
– tính từ sở hữu (my/his/her/…) + N
– từ chỉ định (this/that/these/those) + N
Vị trí của từ “mainly/mostly” có thể thay đổi.
Ví dụ:
They mainly use it to search for information
They use it mainly to search for information
3. Trong quá khứ, đa số mọi người (1) không được tiếp cận với Internet (2). Tuy nhiên, bây giờ, Internet đã phổ biến với mọi người ở mọi lứa tuổi (3), điều này khiến việc giao tiếp trở nên nhanh hơn và thuận tiện hơn bao giờ hết.
Core structure:
- Most/Most of + N: Hầu hết + danh từ
- Có kết nối, tiếp cận với cái gì: have access to something
- Mọi người ở mọi lứa tuổi: people of all ages
→ In the past, most people did not have access to the Internet. However, now, the Internet is/has become popular with people of all ages, which makes communication faster and more convenient than ever before.
Lưu ý:
- Khi dịch 2 câu trên, điều quan trọng mà các bạn cần phải chú ý là sự chuyển thì (từ quá khứ → sang thì hiện tại/hiện tại hoàn thành). Hãy chú ý đến các dấu hiệu như:
- Trong quá khứ (in the past)
- Bây giờ (now)
4. Một nghiên cứu về việc sử dụng Internet cho thấy nếu (1) mọi người sử dụng Internet quá nhiều, họ sẽ trở nên cô đơn. Mặc dù vậy, nhiều người đã chỉ trích (2) nghiên cứu này.
Core structure:
- if clause 1, clause 2 (câu điều kiện loại 1)
(VD: If he gives me a car, I will love him: Nếu anh ta cho tôi 1 cái xe, thì tôi sẽ yêu anh ta) - Present perfect (thì hiện tại hoàn thành): Have/has + Vpii
→ A study on Internet use shows that if people use the Internet too much, they will be lonely. Many people have criticized this study, however. (~However, many people criticized this study)
Lưu ý:
- Khi nói đến từ “nghiên cứu”, có lẽ nhiều bạn sẽ nghĩ đến việc sử dụng từ “a research”. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng, “research” là một danh từ không đếm được, vì vậy nó sẽ không có mạo từ “a/an” ở trước.
Một lỗi sai khác mà nhiều bạn thường gặp trong câu này là việc sử dụng thì động từ (tense)
- Trong câu trên, từ “show” được chia ở thì Hiện tại đơn, trong khi từ “criticize” được chia ở thì Hiện tại hoàn thành.
→ Để nắm rõ được sự khác biệt giữa hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành, các bạn có thể đọc bài sau
5. Bất kỳ hình thức giao tiếp nào cũng tốt cả, dù nó (1) là giao tiếp trực tuyến hay là mặt đối mặt.
Core structure:
whether A or B: cho dù A hay B
(VD: I love him, whether he is a beast or a prince: Tôi yêu anh ấy, dù anh ấy là dã thú hay hoàng tử)
→ Any form of communication (type of communication) is good (beneficial), whether it is online or face-to-face communication.
Lưu ý:
Nhiều bạn khi dịch “dù là giao tiếp trực tuyến hay là đối mặt” thì có thể mắc lỗi sau. Các bạn có thể dịch là:
“whether online communication or face-to-face”.
Cách dịch này là cách dịch theo hướng “word-by-word”, mà hoàn toàn không chính xác.
Để sử dụng cấu trúc whether… or… , các bạn cần biết chức năng của chúng là “conjunction – liên từ”.
Mà sau liên từ, ta cần có một clause (mệnh đề).
Vì vậy, về cấu trúc tổng quan ta sẽ có như sau:
Whether clause 1 or clause 2.
Áp dụng vào câu trên, ta có như sau:
Whether it is online communication or it is face-to-face communication.
Đến bước này ta có thể thực hiện việc rút gọn những thành phần giống nhau như “it is” và “communication”
Do đó, câu sẽ còn lại như sau:
Whether it is online or face-to-face communication.


