Bài tập bổ trợ khóa 34 - Phase 1 - Unit 6

Bài tập bổ trợ khóa 34 – Phase 1 – Unit 6

Bài tập bổ trợ khóa 34 được thiết kế không chỉ nhằm mục đích củng cố lại kiến thức trên lớp của học viên 34, mà còn giúp nâng cao nền tảng từ vựng, ngữ pháp, và khả năng viết câu trong tiếng Anh.

Trước khi đọc và làm bài bổ trợ, bạn hãy lưu ý về các thuật ngữ ngữ pháp được sử dụng trong bài.

Lưu ý về thuật ngữ ngữ pháp

Mệnh đề (clause): là cụm chủ vị, trong đó vị ngữ gồm động từ + tân ngữ (không bắt buộc)

Ví dụ:

Chủ ngữVị ngữ 
Động từ (V)Tân ngữ (O)
HeteachesEnglish
Shesings 
Tân ngữ
(object – O)

là đối tượng mà động từ trong câu hướng đến và đứng sau động từ đó.

Ví dụ: Trong câu “He teaches English”, thì “English” là tân ngữ.

Danh từ
(noun – N)

những từ chỉ sự vật, sự việc, nơi chốn hay con người. Ví dụ: 

– Người (boy, woman, Maria, student …v.v)

– Sự vật hoặc con vật (computer, dog, name …v.v)

– Sự việc (party, celebration, …v.v)

– Nơi chốn (school, hospital, destination …v.v)

Động từ
(verb – V)
những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật, sự việc.
Ví dụ: swim (bơi)
Tính từ
(adjective – adj)
những từ miêu tả tính chất của sự vật/ sự việc/ con người. Ví dụ: hot (nóng), handsome (đẹp trai)
Trạng từ
(adverb – adv)

những từ mô tả hoặc cung cấp thêm thông tin về một động từ, tính từ, trạng từ hoặc mệnh đề.

Ví dụ:

– Trạng từ bổ nghĩa cho động từ: She swims excellently.

– Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ: The weather is extremely hot.

– Trạng từ bổ nghĩa cho trạng từ khác: He did his homework very quickly.

– Trạng từ bổ nghĩa cho một mệnh đề: Personally, I don’t like him.

1. Bài tập Từ vựng – Grammar

A. Bài tập từ vựng

Dựa vào ngữ cảnh của các câu dưới đây, dự đoán nghĩa và từ loại của từ/ cụm từ được in đậm:

    1. The popularity of stamp collecting is rising and there are a few reasons for this. Among them is that stamp collecting is affordable as people can start their collection by purchasing a set of stamps, often available from stamp dealers for just three dollars.
    2. Stamp collecting provides an educational experience, since a wide range of subjects, whose exploration offers an interesting opportunity to learn, are depicted in the stamps.
    3. That Indian stamp collectors can establish trading relationships with their Mexican counterparts is an example of how stamp collecting can foster friendships between people worldwide. It can even allow people to gain insights into each other’s cultures.
    4. Collecting stamps is an activity that families can collectively engage in. Parents and children can bond over the same hobby, fostering a closer relationship, rather than spend every evening in front of the television.
Từ vựngDạng từ Nghĩa dự đoán
popularity
among + noun
affordable 
purchase
depict
subject
establish
counterpart
foster
insight (into sth)
engage in
collectively
bond over

Từ vựng

Dạng từ

Nghĩa dự đoán

popularity

n

sự phổ biến, được nhiều người biết đến (liên hệ với “such a popular hobby”)

among + noun

preposition

trong số những cái gì

affordable 

adj

giá cả phải chăng (liên hệ với “inexpensive”)

purchase

v

mua (tương đương với “buy”)

depict

v

khắc hoạ (liên hệ với “picture (v))

subject

n

đối tượng

establish

v

thiết lập cái gì (liên hệ với “build stamp trading friendships”)

counterpart

n

chỉ đối tượng có đặc điểm tương đồng nhưng ở trong bối cảnh khác với đối tượng đã được nhắc đến trước đó

Ví dụ: “Mexican counterparts” ở câu trên có nghĩa “những người sưu tầm tem ở Mexico”

foster

v

nuôi dưỡng cái gì phát triển (liên hệ với “build friendships”)

insight (into sth)

n

hiểu biết/kiến thức về cái gì (liên hệ với “learn about each other’s culture”)

engage in

v

tham gia vào

collectively

adv

chung/cùng nhau (nhiều người cùng tham gia vào) (liên hệ với “families can do together”)

bond over

v

xây dựng mối quan hệ dựa trên cái gì

B. Bài tập ngữ pháp

Dựa vào câu cho sẵn, hãy trả lời các câu hỏi sau:

1. The popularity of stamp collecting is rising and there are a few reasons for this. Among them is that stamp collecting is affordable, as people can start their collection by purchasing a set of stamps, often available from stamp dealers for just three dollars.
QuestionsAnswers

Q1: “this” nhắc đến việc gì?

Q2: Xác định chủ vị của câu được gạch chân

Chủ ngữ:

Vị ngữ:

Q3: “them” nhắc đến đối tượng nào?

Q4: Đặc điểm của bộ tem mà mọi người mua là gì?

2. Stamp collecting provides an educational experience, since a wide range of subjects, whose exploration offers an interesting opportunity to learn, are depicted in the stamps.
QuestionsAnswers

Q1: Tại sao việc sưu tầm tem lại cung cấp một trải nghiệm mang tính giáo dục

Q2: Trong đoạn được gạch chân, “whose exploration” có phải mang nghĩa “sự tìm hiểu của nhiều đối tượng” không?

Q3: Xác định chủ ngữ, tân ngữ của câu in đậm

Chủ ngữ

Vị ngữ

3. That Indian stamp collectors can establish trading relationships with their Mexican counterparts is an example of how stamp collecting can foster friendships between people worldwide. It can even allow people to gain insights into each other’s cultures.
QuestionsAnswers

Q1: Xác định chủ vị của câu được gạch chân

a.

b.

Q2: “counterparts” thay thế cho đối tượng nào?

Q3: Việc gì/điều gì cho phép mọi người có thể hiểu biết về nền văn hoá của nhau?

4. Collecting stamps is an activity that families can collectively engage in. Parents and children can bond over the same hobby, fostering a closer relationship, rather than spend every evening in front of the television.
QuestionsAnswers
Q1: Các thành viên trong gia đình có thể tham gia vào việc sưu tầm tem như thế nào?

Q2: “Điều gì được tác giả so sánh với “spend every evening in front of the television”:

  • “Bond over collecting stamps”
  • “Foster a closer relationship”

1. The popularity of stamp collecting is rising and there are a few reasons for this. Among them is that stamp collecting is affordable, as people can start their collection by purchasing a set of stamps, often available from stamp dealers for just three dollars.

Questions

Answers

Q1: “this” nhắc đến việc gì?

Nhắc đến việc sự phổ biến của việc sưu tầm tem đang tăng lên (The popularity of stamp collecting is rising)

Q2: Xác định chủ vị của câu được gạch chân

Chủ ngữ: Among them (Trong số chúng)

Vị ngữ:  is that stamp collecting is affordable, as people can start their collection by purchasing a set of stamps, often available from stamp dealers for just three dollars. (là việc sưu tầm tem có chi phí phải chăng khi mà mọi người có thể bắt đầu bộ sưu tầm của họ bằng việc mua một bộ tem, mà thường có sẵn từ người buôn tem với giá ba đô la)

Q3: “them” nhắc đến đối tượng nào?

Nhắc đến “reasons”

Q4: Đặc điểm của bộ tem mà mọi người mua là gì?

Đặc điểm: có sẵn ở phía người buôn tem với giá ba đô la

(dựa vào “… a set of stamps, often available from stamp dealers for just three dollars” – “một bộ tem, thường có sẵn ở phía người buôn tem với giá ba đô la)

Cụm trên có thể được viết đầy đủ như sau: a set of stamps, often available from stamp dealers for just three dollars = a set of stamps, which are often available

2. Stamp collecting provides an educational experience, since a wide range of subjects, whose exploration offers an interesting opportunity to learn, are depicted in the stamps.

Questions

Answers

Q1: Tại sao việc sưu tầm tem lại cung cấp một trải nghiệm mang tính giáo dục

Vì tem khắc hoạ đa dạng các đối tượng

(dựa vào “since + mệnh đề” – “vì ..”)

Q2: Trong đoạn được gạch chân, “whose exploration” có phải mang nghĩa “sự tìm hiểu của nhiều đối tượng” không?

Không

Dựa vào: “…a wide range of subjects, whose exploration …” sẽ mang nghĩa “ … nhiều đối tượng, mà sự tìm hiểu về những đối tượng này …”

Q3: Xác định chủ ngữ, tân ngữ của câu in đậm

Chủ ngữ: a wide range of subjects, whose exploration offers an interesting opportunity to learn, (nhiều đối tượng, mà sự tìm hiểu về những đối tượng này cung cấp một cơ hội thú vị để học,)

Vị ngữ: are depicted in the stamps (được khắc họa trên các con tem)

3. That Indian stamp collectors can establish trading relationships with their Mexican counterparts is an example of how stamp collecting can foster friendships between people worldwide. It can even allow people to gain insights into each other’s cultures.

Questions

Answers

Q1: Xác định chủ vị của câu được gạch chân

Chủ ngữ: That Indian stamp collectors can establish trading relationships with their Mexican counterparts (Việc những nhà sưu tầm tem người Ấn Độ có thể thiết lập các mối quan hệ dựa vào trao đổi tem với những người sưu tầm từ Mexico)

Vị ngữ: is an example of how stamp collecting can foster friendships between people worldwide (là một ví dụ về cách thức việc sưu tầm tem có thể thúc đẩy tình bạn giữa những người trên toàn cầu)

GIải thích thêm “That Indian stamp collectors can establish trading relationships with their Mexican counterparts is an example of how stamp collecting can foster friendships between people worldwide” (1) 

“An example of how stamp collecting can foster friendships between people worldwide is that Indian stamp collectors can establish trading relationships with their Mexican counterparts” (2)

Về mặt Nội dung (1) tương đương (2). Tuy nhiên (2) là cách nói bình thường được sử dụng; còn (1) là cấu trúc Đảo ngữ. Chi tiết về cấu trúc này sẽ được giải thích sau. 

Q2: “counterparts” thay thế cho đối tượng nào?

Thay thế cho “stamp collectors”

Q3: Việc gì/điều gì cho phép mọi người có thể hiểu biết về nền văn hoá của nhau?

Việc sưu tầm tem (stamp collecting)

Ta biết được điều này nhờ vào: (1) xác định được chủ ngữ của câu là “It” và (2) “It” thay thế cho “stamp collecting”

4. Collecting stamps is an activity that families can collectively engage in. Parents and children can bond over the same hobby, fostering a closer relationship, rather than spend every evening in front of the television.

Questions

Answers

Q1: Các thành viên trong gia đình có thể tham gia vào việc sưu tầm tem như thế nào?

Họ có thể tham gia cùng nhau

Câu có trạng từ “collectively” bổ sung nghĩa cho động từ “engage”

-> “families can collectively engage in” = toàn bộ các thành viên của gia đình có thể cùng tham gia

Q2: “Điều gì được tác giả so sánh với “spend every evening in front of the television”: 

Bond over collecting stamps” hay “Foster a closer relationship

“Bond over collecting stamps”

Ta biết được điều này dựa vào: “… bond over the same hobby, fostering a closer relationship, rather than spend every evening in front of the television.” – “… xây dựng mối quan hệ dựa trên sở thích chung, để nuôi dưỡng được mối quan hệ thân thiết hơn, hơn là dành mỗi tối trước ti vi”

2. Translation

Chuyển các câu sau sang tiếng Anh, sử dụng cấu trúc cho sẵn

Lưu ý: 

  • Từ/ cấu trúc in đậm: Sách GAF
  • Từ/ cấu trúc gạch chân: Sách speaking

1. Đúng là ngày nay (1), ít  (2)trẻ em dành thời gian rảnh chơi các môn thể thao như là (3) bóng rổ, bóng đá, và bóng chuyền.

Core structure

  1. It is true that
  2. Few + plural N
  3. Such as + N1, and N2.

2. Nhìn chung (1), tôi cho rằng (2) hầu hết người ở tầng lớp thu nhập thấp không thể có khả năng chi trả cho một căn hộ (3) ở Hà Nội.

Core structure

  1. In general/Generally speaking
  2. I think that/ I would say that (I’d say that)
  3. (*căn hộ: apartment)

3. Việc đi xe máy (1) đi làm có xu hướng (2) được ưa chuộng (3) với các nhân viên công chức vì nó nhanh hơn là đi xe đạp.

Core structure

  1. Gerund (Danh động từ): Riding motorbikes
  2. Tend to V
  3. Be popular with

4. Thầy giáo tôi hỏi tôi tại sao (1) đa số các gia đình không có nhiều con cái như trước đây (2).
Core structure

  1. Ask sb why + clause
  2. as many + plural N + as + clause

5. Bạn có nghĩ rằng (1) đi sở thú (2), nơi mà (3) những động vật có nguy cơ tuyệt chủng, khá được ưa chuộng bởi hầu hết mọi người ở mọi lứa tuổi không?
Core structure

  1. Do + S + V
  2. Gerund (Danh động từ): going to the zoo
  3. There is/are

4. Nói chung (1), tôi cho rằng (2) hầu hết cha mẹ mà có con thường thích sưu tầm tem bởi vì nó là một sở thích rẻ/không đắt. Ví dụ (3), họ có thể mua rất nhiều tem có hình ảnh với chỉ 5 đô la.

Core structure

  1. Generally speaking/In general
  2. I think that/ I would say that (I’d say that)
  3. For example, + clause

1. Đúng là ngày nay, ít trẻ em dành thời gian rảnh chơi các môn thể thao như là bóng rổ, bóng đá, và bóng chuyền.

Core structure

  • It is true that
  • Few + plural N
  • Such as + N1, and N2.

It is true that nowadays, few children spend their free time playing sports, such as basketball, football, and volleyball.

2. Nhìn chung, tôi cho rằng hầu hết người ở tầng lớp thu nhập thấp không thể có khả năng chi trả cho một căn hộ ở Hà Nội.

Core structure

  • In general/Generally speaking
  • I think that/ I would say that (I’d say that)
  • (*căn hộ: apartment)

In general/(Generally speaking), I think that / (I’d say that) most people in the lower class (poor people) cannot afford an apartment in Hanoi.

3. Việc đi xe máy đi làm có xu hướng được ưa chuộng với các nhân viên công chức vì nó nhanh hơn là đi xe đạp.

Core structure

  • Gerund (Danh động từ): Riding motorbikes – sẽ học trong type 10.
  • Tend to V
  • Be popular with 

→ Riding motorbikes to work tends to be popular with white-collar workers because it is faster than cycling (riding bikes).

4. Thầy giáo tôi hỏi tôi tại sao đa số các gia đình không có nhiều con cái như trước đây

Core structure

  • Ask sb why + clause
  • as many + plural N + as + clause

→ My teacher asked/ asks me why the majority of families (most families) do not have as many children as they used to.

Lưu ý 1: Đáp án asked/asks đều được. Tuy nhiên, “asks” sẽ ám chỉ là người giáo viên đó thường xuyên hỏi, trong khi bối cảnh đang được đặt ở quá khứ. 
Lưu ý 2: Bạn có thể sử dụng cả most families hoặc the majority of families → Nếu dùng most thì không có “of”, do người nói đang muốn nói đến các gia đình nói chung chứ không phải nói cụ thể đến nhóm gia đình nào.

5. Bạn có nghĩ rằng đi sở thú, nơi mà những động vật có nguy cơ tuyệt chủng, khá được ưa chuộng bởi hầu hết mọi người ở mọi lứa tuổi không?

Core structure

  • Do + S +  V
  • Gerund (Danh động từ): going to the zoo sẽ học trong type 10.
  • There is/are

Do you think that going to the zoo, where there are endangered animals, is quite popular with people of all ages?

6. Nói chung, tôi cho rằng hầu hết cha mẹ mà có con thường thích sưu tầm tem bởi vì nó là một sở thích rẻ/không đắt. Ví dụ, họ có thể mua rất nhiều tem có hình ảnh với chỉ 5 đô la.

Core structure

  • Generally speaking/In general
  • I think that/ I would say that (I’d say that)
  • For example, + clause

Generally speaking, I would say that (I think that)  most (the majority of) parents with children often like(enjoy) collecting stamps as it is an inexpensive hobby. For example, they can buy a lot of stamps with pictures for only 5 dollars.