Phân tích Writing Task 1 – Unit 8 – Poverty proportion in Australia
Nguồn: Ielts Simon
Trong bài viết này, các bạn hãy cùng IZONE phân tích lối viết của giám khảo Simon và hoàn thiện bài writing task 1 sau đây nhé!
Đề bài: The table below shows the proportion of different categories of families living in poverty in Australia in 1999.

A. Translation (Dịch)
Trước khi đi sâu vào phân tích cấu trúc bài Ielts Writing Task 1 trên, các bạn hãy làm bài dịch sau để có thể củng cố thêm từ vựng và ngữ pháp khi gặp đề writing này nhé.
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Introduction: Bảng cho thông tin về tỷ lệ nghèo giữa sáu kiểu hộ gia đình ở Úc vào năm 1999.
Vocabulary:
poverty rate (n)
among (n)
Grammar:
Subject-verb agreement: The table gives
Plural noun: rates (countable); households (countable)
The table gives information about poverty rates among six types of households in Australia in the year 1999.
Overview: Đáng chú ý là mức độ nghèo ở người độc thân cao hơn ở các cặp đôi, và những người có con nhỏ nhiều khả năng bị nghèo hơn là những người không có.
Vocabulary:
noticeable (adj)
likely (adj)
Grammar
Chủ ngữ giả: It is noticeable that
Comparatives: … were higher for … than for … (short adj + er)…were more likely … (more + long adj)
It is noticeable that levels of poverty were higher for single people than for couples, and people with children were more likely to be poor than those without.
Tỷ lệ nghèo thấp hơn đáng kể trong số những người già.
Vocabulary:
considerably (adv)
elderly people
Grammar:
Past simple: be – was/were Comparatives: … considerably lower … (adv + short adj + er + than …)
Poverty rates were considerably lower among elderly people.
Body Paragraph 1:
Nhìn chung, 11% người dân Úc, hoặc 1,837,000 người, đang sống trong tình trạng nghèo vào năm 1999.
Vocabulary:
Overall (adv)
Australians
Grammar:
Past Continuous: were living
(was/were + Ving )
Singular noun: poverty (uncountable)Plural nouns: people (countable)
Overall, 11% of Australians, or 1,837,000 people, were living in poverty in 1999.
Người lớn tuổi là những người ít khả năng bị nghèo nhất, với các mức nghèo là 6% và 4% lần lượt cho người cao tuổi độc thân và các cặp đôi cao tuổi.
Vocabulary:
aged (adj)
respectively (adv)
(thường đứng cuối câu sau khi đã liệt kê số liệu)
Grammar:
Superlatives: were the least likely… (the most/ least + long adj)
Plural noun: couples (countable)
Aged people were the least likely to be poor, with poverty levels of 6% and 4% for single aged people and aged couples respectively.
Body Paragraph 2:
Chỉ hơn ⅕ các bậc cha mẹ đơn thân đang sống trong đói nghèo, trái lại chỉ 12% các bố mẹ đang sống với một người bạn đời bị xếp hạng là nghèo.
Vocabulary:
Just over
whereas (conjunction)
Grammar:
Relative Clauses (dạng rút gọn chủ động): parents living …
Passive voice: be + past participle (class – classed – classed)
Just over one fifth of single parents were living in poverty, whereas only 12% of parents living with a partner were classed as poor.
Xu hướng tương tự cũng có thể được nhìn thấy ở những người không có con: trong khi 19% số người độc thân ở nhóm này sống dưới mức nghèo, con số đó ở các cặp đôi thấp hơn rất nhiều, chỉ ở 7%.
Vocabulary:
pattern (n)
live below poverty line
Grammar:
Linking words: While + S1 + V1, S2 + V2.
Noun phrases: people with + noun; the figure for + noun
The same pattern can be seen for people with no children: while 19% of single people in this group were living below the poverty line, the figure for couples was much lower, at only 7%.
Để xem bài dịch hoàn thiện các bạn hãy nhấn vào đây nhé!
Introduction
The table gives information about poverty rates among six types of households in Australia in the year 1999.
Overview
It is noticeable that levels of poverty were higher for single people than for couples, and people with children were more likely to be poor than those without. Poverty rates were considerably lower among elderly people.
Body Paragraph 1
Overall, 11% of Australians, or 1,837,000 people, were living in poverty in 1999. Aged people were the least likely to be poor, with poverty levels of 6% and 4% for single aged people and aged couples respectively.
Body Paragraph 2
Just over one fifth of single parents were living in poverty, whereas only 12% of parents living with a partner were classed as poor. The same pattern can be seen for people with no children: while 19% of single people in this group were living below the poverty line, the figure for couples was much lower, at only 7%.
B. Analyze (Phân Tích)
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Sau khi đã dịch xong các câu trong phần A, các bạn hãy đưa ra nhận xét về vai trò của từng phần và câu trong bài writing trên nhé

Hãy nhấn vào đây để xem toàn bộ nội dung của bài!
Introduction
The table gives information about poverty rates among six types of households in Australia in the year 1999.
Overview
It is noticeable that levels of poverty were higher for single people than for couples, and people with children were more likely to be poor than those without. Poverty rates were considerably lower among elderly people.
Body Paragraph 1
Overall, 11% of Australians, or 1,837,000 people, were living in poverty in 1999. Aged people were the least likely to be poor, with poverty levels of 6% and 4% for single aged people and aged couples respectively.
Body Paragraph 2
Just over one fifth of single parents were living in poverty, whereas only 12% of parents living with a partner were classed as poor. The same pattern can be seen for people with no children: while 19% of single people in this group were living below the poverty line, the figure for couples was much lower, at only 7%.
Introduction
The table gives information about poverty rates among six types of households in Australia in the year 1999.
Câu hỏi
Mục đích của phần introduction là gì?
Trả lời
Introduction (mở bài): giới thiệu biểu đồ nói về cái gì
The table gives information about poverty rates among six types of households in Australia in the year 1999.
Câu hỏi
Biểu đồ nói về cái gì? (What?) Tại địa điểm nào? (Where?) Tại thời gian nào? (When?) Các nhóm đối tượng chính của biểu đồ là gì? (Categories?) Đơn vị của biểu đồ là gì (Unit?)
Trả lời
Intro:
Thông tin: đưa thông tin giới thiệu biểu đồ nói về cái gì
What: poverty rates
Place: Australia
Categories: 6 types of households
Time: 1990
Unit: % (percentage)
Overview
It is noticeable that levels of poverty were higher for single people than for couples, and people with children were more likely to be poor than those without. Poverty rates were considerably lower among elderly people.
Câu hỏi
Mục đích của phần overview là gì?
Trả lời
Overview (tổng quan): Nêu những nhận định khái quát nhất, có nội dung bàn đến tất cả số liệu trong bảng
Câu Overview 1
It is noticeable that levels of poverty were higher for single people than for couples, and people with children were more likely to be poor than those without.
Câu hỏi
Nội dung của câu 1 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dụng của câu 1: Tỷ lệ nghèo đói ở người độc thân > cặp đôi, và ở người có con > người không có con.
Giải thích thêm:
Trong các bài Task 1 dạng bảng có nhiều đối tượng, mà các đối tượng lại có điểm chung (ở bài này là 3 khía cạnh: độc thân/cặp đôi, có con/ không có con, cao tuổi/ trẻ hơn), ta cố gắng nhóm các đối tượng lại thành các nhóm nhỏ để tiện cho việc so sánh, miêu tả.
Ở câu này, ta so sánh dựa vào 2 khía cạnh: độc thân/ cặp đôi và có con/ không có con.
Câu Overview 2
Poverty rates were considerably lower among elderly people.
Câu hỏi
Nội dung của câu 2 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 2: Chỉ ra nhóm có tỷ lệ đói nghèo thấp nhất – nhóm người cao tuổi.
Giải thích thêm: Miêu tả nốt khía cạnh cao tuổi/ trẻ hơn: nêu bật đối tượng có số liệu lớn/ nhỏ nhất (ấn tượng, nổi bật nhất).
Body Paragraph 1
Overall, 11% of Australians, or 1,837,000 people, were living in poverty in 1999. Aged people were the least likely to be poor, with poverty levels of 6% and 4% for single aged people and aged couples respectively.
Câu hỏi
Nội dung của paragraph 1 nói về điều gì?
Trả lời
Tổng quan số lượng người và phân loại người dân sống trong nghèo đói ở Australia.
Câu 1 – Body 1
Overall, 11% of Australians, or 1,837,000 people, were living in poverty in 1999.
Câu hỏi
Nội dung của câu 1 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 1: Nêu số liệu tổng (11% – 1,837,000) về tỷ lệ/ số lượng hộ gia đình Úc sống trong nghèo đói vào năm 1999.
Giải thích thêm: Mở đầu phần thân bài bằng nội dung nổi bật nhất (được in đậm trong bảng).
Câu 2 – Body 1
Câu hỏi
Nội dung của câu 2 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 2: Chỉ ra nhóm có tỷ lệ nghèo đói thấp nhất (người cao tuổi) & nêu số liệu minh chứng (không có gia đình – 6%, có gia đình – 4%).
Giải thích thêm: Nêu số liệu chứng minh cho các luận điểm của mình trong phần Tổng quan (Overview). Trong Overview, ta đã nói nhóm có tỷ lệ đói nghèo thấp nhất là nhóm người cao tuổi, cũng như tỷ lệ nghèo đói ở người độc thân lớn hơn cặp đôi, nên giờ ta nhắc lại những điều đó và nêu cụ thể số liệu minh chứng cho các đối tượng liên quan.
Body Paragraph 2
Just over one fifth of single parents were living in poverty, whereas only 12% of parents living with a partner were classed as poor. The same pattern can be seen for people with no children: while 19% of single people in this group were living below the poverty line, the figure for couples was much lower, at only 7%.
Câu hỏi
Mục đích của phần paragraph 2 là gì?
Trả lời
Tổng quan tỷ lệ nghèo đói của người có con và không có con.
Câu 1 – Body 2
Just over one fifth of single parents were living in poverty, whereas only 12% of parents living with a partner were classed as poor.
Câu hỏi
Nội dung của câu 1 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 1: Chỉ ra nhóm cha mẹ đơn thân có tỷ lệ đói nghèo cao hơn nhóm cha mẹ có chồng/ vợ & nêu số liệu minh chứng (hơn ⅕ và 12%).
Giải thích thêm: Tương tự như trên, ta đã nói rằng tỷ lệ nghèo đói ở người độc thân lớn hơn cặp đôi, nên giờ ta nhắc lại điều đó và nêu cụ thể số liệu minh chứng cho một số đối tượng liên quan (ở đây là với những người có con).
Câu 2 – Body 2
The same pattern can be seen for people with no children: while 19% of single people in this group were living below the poverty line, the figure for couples was much lower, at only 7%.
Câu hỏi
Nội dung của câu 2 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 2: Chỉ ra nhóm người không có con và độc thân có tỷ lệ đói nghèo cao hơn nhóm người không có con nhưng có đôi & nêu số liệu minh chứng (19% và 7%).
Giải thích thêm: Tương tự như trên, ta nêu cụ thể số liệu minh chứng cho một số đối tượng liên quan (ở đây là với những người không con).
C. Bảng tổng hợp từ vựng
Từ | Nghĩa |
poverty rate (n) The table gives information about poverty rates among six types of households in Australia in the year 1999. | tỷ lệ nghèo Bảng cho thông tin về tỷ lệ nghèo giữa sáu kiểu hộ gia đình ở Úc vào năm 1999. |
among (n) The table gives information about poverty rates among six types of households in Australia in the year 1999. | giữa Bảng cho thông tin về tỷ lệ nghèo giữa sáu kiểu hộ gia đình ở Úc vào năm 1999. |
noticeable (adj) It is noticeable that levels of poverty were higher for single people than for couples, and people with children were more likely to be poor than those without. | Đáng chú ý Đáng chú ý là mức độ nghèo ở người độc thân cao hơn ở các cặp đôi, và những người có con nhỏ nhiều khả năng bị nghèo hơn là những người không có. |
likely (adj) It is noticeable that levels of poverty were higher for single people than for couples, and people with children were more likely to be poor than those without. | nhiều khả năng Đáng chú ý là mức độ nghèo ở người độc thân cao hơn ở các cặp đôi, và những người có con nhỏ nhiều khả năng bị nghèo hơn là những người không có. |
considerably (adv) Poverty rates were considerably lower among elderly people. | đáng kể Tỷ lệ nghèo thấp hơn đáng kể trong số những người già. |
elderly people Poverty rates were considerably lower among elderly people. | người già Tỷ lệ nghèo thấp hơn đáng kể trong số những người già. |
Overall (adv) Overall, 11% of Australians, or 1,837,000 people, were living in poverty in 1999. | Nhìn chung Nhìn chung, 11% người dân Úc, hoặc 1,837,000 người, đang sống trong tình trạng nghèo vào năm 1999. |
Australians Overall, 11% of Australians, or 1,837,000 people, were living in poverty in 1999. | người dân Úc Nhìn chung, 11% người dân Úc, hoặc 1,837,000 người, đang sống trong tình trạng nghèo vào năm 1999. |
aged (adj) Aged people were the least likely to be poor, with poverty levels of 6% and 4% for single aged people and aged couples respectively. | lớn tuổi Người lớn tuổi là những người ít khả năng bị nghèo nhất, với các mức nghèo là 6% và 4% lần lượt cho người cao tuổi độc thân và các cặp đôi cao tuổi. |
respectively (adv) Aged people were the least likely to be poor, with poverty levels of 6% and 4% for single aged people and aged couples respectively. | lần lượt Người lớn tuổi là những người ít khả năng bị nghèo nhất, với các mức nghèo là 6% và 4% lần lượt cho người cao tuổi độc thân và các cặp đôi cao tuổi. |
Just over Just over one fifth of single parents were living in poverty, whereas only 12% of parents living with a partner were classed as poor. | chỉ hơn Chỉ hơn ⅕ các bậc cha mẹ đơn thân đang sống trong đói nghèo, trái lại chỉ 12% các bố mẹ đang sống với một người bạn đời bị xếp hạng là nghèo. |
whereas (conjunction) Just over one fifth of single parents were living in poverty, whereas only 12% of parents living with a partner were classed as poor. | trái lại Chỉ hơn ⅕ các bậc cha mẹ đơn thân đang sống trong đói nghèo, trái lại chỉ 12% các bố mẹ đang sống với một người bạn đời bị xếp hạng là nghèo. |
pattern (n) The same pattern can be seen for people with no children: while 19% of single people in this group were living below the poverty line, the figure for couples was much lower, at only 7%. | xu hướng Xu hướng tương tự cũng có thể được nhìn thấy ở những người không có con: trong khi 19% số người độc thân ở nhóm này sống dưới mức nghèo, con số đó ở các cặp đôi thấp hơn rất nhiều, chỉ ở 7%. |
live below poverty line The same pattern can be seen for people with no children: while 19% of single people in this group were living below the poverty line, the figure for couples was much lower, at only 7%. | sống dưới mức nghèo Xu hướng tương tự cũng có thể được nhìn thấy ở những người không có con: trong khi 19% số người độc thân ở nhóm này sống dưới mức nghèo, con số đó ở các cặp đôi thấp hơn rất nhiều, chỉ ở 7%. |
D. Rewrite (Viết lại)
Sau khi đã nắm vững các từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc của bài viết các bạn hãy viết lại bài theo định hướng sau nhé!
Intro: 1 câu đưa thông tin đưa thông tin giới thiệu biểu đồ nói về cái gì
What: poverty rates
Place: Australia
Categories: 6 types of households
Time: 1990
Unit: % (percentage)
Overview: 2 câu
Overview 1: Tỷ lệ nghèo đói ở người độc thân > cặp đôi, và ở người có con > người không có con.
Overview 2: Chỉ ra nhóm có tỷ lệ đói nghèo thấp nhất – nhóm người cao tuổi.
Body 1: 2 câu
Body 1 – Câu 1: Nêu số liệu tổng (11% – 1,837,000) về tỷ lệ/ số lượng hộ gia đình Úc sống trong nghèo đói vào năm 1999.
Body 1 – Câu 2: Chỉ ra nhóm có tỷ lệ nghèo đói thấp nhất (người cao tuổi) & nêu số liệu minh chứng (không có gia đình – 6%, có gia đình – 4%).
Body 2: 2 câu
Body 2 – Câu 1: Chỉ ra nhóm cha mẹ đơn thân có tỷ lệ đói nghèo cao hơn nhóm cha mẹ có chồng/ vợ & nêu số liệu minh chứng (hơn ⅕ và 12%).Body 2 – Câu 2: Chỉ ra nhóm người không có con và độc thân có tỷ lệ đói nghèo cao hơn nhóm người không có con nhưng có đôi & nêu số liệu minh chứng (19% và 7%).



