Phân tích Writing Task 1 – Unit 11 – Levels of participation

Nguồn: Ielts Simon

Trong bài viết này, các bạn hãy cùng IZONE phân tích lối viết của giám khảo Simon và hoàn thiện bài writing task 1 sau đây nhé!

Đề bài: The charts below show the levels of participation in education and science in developing and industrialised countries in 1980 and 1990.

writing task 1 bar chart level of participation

A. Translation (Dịch)

Trước khi đi sâu vào phân tích cấu trúc bài Ielts Writing Task 1 trên, các bạn hãy làm bài dịch sau để có thể củng cố thêm từ vựng và ngữ pháp khi gặp đề writing này nhé.

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

Introduction

The three bar charts show average years of schooling, numbers of scientists and technicians, and research and development spending in developing and developed countries. Figures are given for  1980 and 1990

Overview

It is clear from the charts that the figures for developed countries are much higher than those for developing nations. Also, the charts show an overall increase in participation in education and science from 1980 to 1990.

Body Paragraph 1

People in developing nations attended school for an average of around 3 years, with only a slight increase in years of schooling from 1980 to 1990. On the other hand, the figure for industrialised countries rose from nearly 9 years of schooling in 1980 to nearly 11 years in 1990.

Body Paragraph 2

From 1980 to 1990, the number of scientists and technicians in industrialised countries almost  doubled to about 70 per 1000 people. Spending on research and development also saw rapid  growth in these countries, reaching $350 billion in 1990. By contrast, the number of science workers in developing countries remained below 20 per 1000 people, and research spending fell from about $50 billion to only $25 billion.

B. Analyze (Phân Tích)

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

Sau khi đã dịch xong các câu trong phần A, các bạn hãy đưa ra nhận xét về vai trò của từng phần và câu trong bài writing trên nhé

bar chart writing task 1

Introduction

The line graph compares four sectors in terms of the amount of acid rain emissions that they  produced over a period of 17 years in the UK. 

Overview

It is clear that the total amount of acid rain emissions in the UK fell considerably between 1990  and 2007. The most dramatic decrease was seen in the electricity, gas and water supply sector. 

Body Paragraph 1

In 1990, around 3.3 million tonnes of acid rain emissions came from the electricity, gas and water  sector. The transport and communication sector was responsible for about 0.7 million tonnes of  emissions, while the domestic sector produced around 0.6 million tonnes. Just over 2 million tonnes of acid rain gases came from other industries. 

Body Paragraph 2

Emissions from electricity, gas and water supply fell dramatically to only 0.5 million tonnes in  2007, a drop of almost 3 million tonnes. While acid rain gases from the domestic sector and  other industries fell gradually, the transport sector saw a small increase in emissions, reaching  a peak of 1 million tonnes in 2005.

C. Bảng Tổng Hợp Từ Vựng

Từ vựngNghĩa
years of schooling (n)
The three bar charts show average years of schooling, numbers of scientists and technicians, and research and development spending in developing and developed countries. 
số năm đi học trung bình
Ba biểu đồ cột cho thấy số năm đi học trung bình, số lượng nhà khoa học và kỹ thuật viên, và chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển ở các nước đang phát triển và các nước phát triển.
average (adj)  
The three bar charts show average years of schooling, numbers of scientists and technicians, and research and development spending in developing and developed countries 
trung bình
Ba biểu đồ cột cho thấy số năm đi học trung bình, số lượng nhà khoa học và kỹ thuật viên, và chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển ở các nước đang phát triển và các nước phát triển.
figures (n)
Figures are given for  1980 and 1990.
Các con số
Các con số được đưa ra cho năm 1980 và 1990.
figure for
It is clear from the charts that the figures for developed countries are much higher than those for  developing nations.
các con số của
Rõ ràng là từ các biểu đồ, các con số của các nước phát triển cao hơn nhiều so với các con số của các nước đang phát triển.
developed countries (n)
It is clear from the charts that the figures for developed countries are much higher than those for  developing nations.
các nước phát triển
Rõ ràng là từ các biểu đồ, các con số của các nước phát triển cao hơn nhiều so với các con số của các nước đang phát triển.
overall increase (n)
Also, the charts show an overall increase in participation in education and science from 1980 to 1990. 
sự gia tăng tổng thể
Ngoài ra, các biểu đồ cho thấy một sự gia tăng tổng thể trong việc tham gia vào giáo dục và khoa học từ năm 1980 đến năm 1990.
participation (n)
Also, the charts show an overall increase in participation in education and science from 1980 to 1990. 
việc tham gia
Ngoài ra, các biểu đồ cho thấy một sự gia tăng tổng thể trong việc tham gia vào giáo dục và khoa học từ năm 1980 đến năm 1990.
attend school (v)
People in developing nations attended school for an average of around 3 years, 
đi họcNgười dân ở các nước đang phát triển đi học trung bình khoảng 3 năm, 
slight  (adj)
with only a slight  increase in years of schooling from 1980 to 1990.
nhẹ
với chỉ một sự tăng nhẹ trong số năm đi học từ 1980 đến 1990.
On the other hand
On the other hand, the figure for industrialised countries rose from nearly 9 years of schooling in 1980 to nearly 11 years in 1990.
Mặt khác
Mặt khác, con số ở các nước công nghiệp hóa tăng từ gần 9 năm đi học vào năm 1980 lên gần 11 năm vào năm 1990.
nearly (adv)
On the other hand, the figure for industrialised countries rose from nearly 9 years of schooling in 1980 to nearly 11 years in 1990.
gần như
Từ năm 1980 đến 1990, số lượng các nhà khoa học và kỹ thuật viên ở các nước công nghiệp hoá gần như gấp đôi lên khoảng 70 trên mỗi 1000 người.
double (v)
From 1980 to 1990, the number of scientists and technicians in industrialised countries almost  doubled to about 70 per 1000 people.
gấp đôi
Từ năm 1980 đến 1990, số lượng các nhà khoa học và kỹ thuật viên ở các nước công nghiệp hoá gần như gấp đôi lên khoảng 70 trên mỗi 1000 người.
rapid growth (n)
Spending on research and development also saw rapid  growth in these countries, reaching $350 billion in 1990. 
sự gia tăng nhanh
Chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển cũng thấy sự gia tăng nhanh ở các quốc gia này, đạt 350 tỷ đô la vào năm 1990.
…. per … people
By contrast, the number of science workers in developing countries remained below 20 per 1000 people
bao nhiêu trên bao nhiêu người
Ngược lại, số lượng người lao động khoa học ở các nước đang phát triển vẫn duy trì dưới 20 trên 1000 người
reach (v)
Spending on research and development also saw rapid  growth in these countries, reaching $350 billion in 1990. 
đạt
Chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển cũng thấy sự gia tăng nhanh ở các quốc gia này, đạt 350 tỷ đô la vào năm 1990.
by contrast
By contrast, the number of science workers in developing countries remained below 20 per 1000 people, 
ngược lại
Ngược lại, số lượng người lao động khoa học ở các nước đang phát triển vẫn duy trì dưới 20 trên 1000 người, 
remain (v)
By contrast, the number of science workers in developing countries remained below 20 per 1000 people, 
duy trì 
Ngược lại, số lượng người lao động khoa học ở các nước đang phát triển vẫn duy trì dưới 20 trên 1000 người, 
research spending (n)
and research spending fell from about $50 billion to only $25 billion.
chi tiêu cho nghiên cứu
chi tiêu cho nghiên cứu giảm từ khoảng 50 tỷ đô la xuống chỉ còn 25 tỷ đô la.

D. Rewrite (Viết lại)

Sau khi đã nắm vững các từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc của bài viết các bạn hãy viết lại bài theo định hướng sau nhé!

Đề bài: The charts below show the levels of participation in education and science in developing and industrialised countries in 1980 and 1990.

Intro – 1 câu đưa thông tin giới thiệu biểu đồ nói về cái gì

What: levels of participation in education and science  
Place: developing and developed countries 
Time:  1980 and 1990  
Categories: 3 loại dữ liệu: average years of schooling, numbers of scientists and technicians, research and development spending 
Unit: years, people, US$ billions

Overview – 2 câu
Overview 1: So sánh tổng quan về số liệu giữa 2 đối tượng: số liệu của các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển
Overview 2: Xu hướng tăng chung trong việc tham gia vào giáo dục và khoa học ở cả 2 đối tượng

Body 1 – 2 câu
Câu 1 – Body 1 – nêu số liệu “average years of schooling” của các nước đang phát triển và chỉ ra xu hướng tăng nhẹ của số liệu này từ 1980-1990.
Câu 2 – Body 1 – nêu số liệu “average years of schooling” của các nước công nghiệp hóa – và chỉ ra xu hướng tăng của số liệu này từ 1980-1990

Body 2 – 3 câu
Câu 1 – Body 2 –  nêu xu hướng tăng mạnh từ năm 1980-1990 (tăng gấp đôi) về số lượng các nhà khoa học và kĩ thuật viên ở các nước phát triển (tăng 70 người trên 1000 người)
Câu 2 – Body 2 – chỉ ra sự tăng trưởng nhanh trong việc chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển ở những nước phát triển, đạt $350 tỉ vào năm 1990
Câu 3 – Body 2 – Chỉ ra sự đối lập ở các nước đang phát triển: số lượng các nhà khoa học thấp (20 trên 1000 người) và xu hướng giảm chung của chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển (giảm từ 50 tỉ xuống 25 tỉ)

Bài làm

bar-chart-writing-task-1-level-of-participation

phamvietha

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG