Phân tích bài mẫu Writing Task 2 – Films

Nguồn: IELTS Simon

Trong bài viết này, các bạn hãy cùng IZONE phân tích lối viết của giám khảo Simon và hoàn thiện bài writing task 2 sau đây nhé!

Đề bài: Many people prefer to watch foreign films rather than locally produced films. Why could this be? Should governments give more financial support to local film industries?

A. Translation (Dịch)

Trước khi đi sâu vào phân tích cấu trúc bài Ielts Writing Task 2 trên, các bạn hãy làm bài dịch sau để có thể củng cố thêm từ vựng và ngữ pháp khi gặp đề writing này nhé.

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

Introduction

It is true that foreign films are more popular in many countries than domestically produced films. There could be several reasons why this is the case, and I believe that governments should promote local film making by subsidising the industry.

Body paragraph 1

There are various reasons why many people find foreign films more enjoyable than the films produced in their own countries. Firstly, the established film industries in certain countries have huge budgets for action, special effects and to shoot scenes in spectacular locations. Hollywood blockbusters like ‘Avatar’ or the James Bond films are examples of such productions, and their global appeal is undeniable. Another reason why these big-budget films are so successful is that they often star the most famous actors and actresses, and they are made by the most accomplished producers and directors. The poor quality, low budget filmmaking in many countries suffers in comparison.

Body paragraph 2

In my view, governments should support local film industries financially. In every country, there may be talented amateur film-makers who just need to be given the opportunity to prove themselves. To compete with big-budget productions from overseas, these people need money to pay for film crews, actors and a host of other costs related to producing high quality films. If governments did help with these costs, they would see an increase in employment in the film industry, income from film sales, and perhaps even a rise in tourist numbers. New Zealand, for example, has seen an increase in tourism related to the ‘Lord of the Rings’ films, which were partly funded by government subsidies.

Conclusion

In conclusion, I believe that increased financial support could help to raise the quality of locally made films and allow them to compete with the foreign productions that currently dominate the market.

B. Analyze (Phân Tích)

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

Sau khi đã dịch xong các câu trong phần A, các bạn hãy đưa ra nhận xét về vai trò của từng phần và câu trong bài writing trên nhé

1. Introduction

2. Body Paragraph 1

3. Body paragraph 2

4. Conclusion

C. Bảng tổng hợp từ vựng

1. General Vocabulary

TừNghĩa
a host of
these people need money to pay for film crews, actors and a host of other costs related to producing high quality films
hàng loạt
những người này cần tiền để trả cho đoàn phim, diễn viên và hàng loạt chi phí khác liên quan đến sản xuất phim chất lượng cao
cost (n)
If governments did help with these costs, they would see an increase in employment in the film industry.
chi phí
Nếu các chính phủ hỗ trợ những chi phí này,họ sẽ thấy sự gia tăng trong việc làm của ngành điện ảnh
employment (n)
If governments did help with these costs, they would see an increase in employment in the film industry.
việc làm
Nếu các chính phủ hỗ trợ những chi phí này,họ sẽ thấy sự gia tăng trong việc làm của ngành điện ảnh
enjoyable (a)
There are various reasons why many people find foreign films more enjoyable than the films produced in their own countries.
thú vị
Có nhiều lý do khiến nhiều người thấy phim nước ngoài thú vị hơn phim được sản xuất ở nước của họ.
financially (adv)

In my view, governments should support local film industries financially.
về mặt tài chính
Theo quan điểm của tôi, các chính phủ nên hỗ trợ các ngành công nghiệp điện ảnh địa phương về mặt tài chính.
In my view
In my view, governments should support local film industries financially.
Theo quan điểm của tôi
Theo quan điểm của tôi, các chính phủ nên hỗ trợ các ngành công nghiệp điện ảnh địa phương về mặt tài chính.
income (n)
they would see an increase in employment in the film industry, income from film sales, and perhaps even a rise in tourist numbers
thu nhập
họ sẽ thấy sự gia tăng trong việc làm của ngành điện ảnh, thu nhập từ việc bán phim và thậm chí có thể là sự tăng lên của số lượng khách du lịch
increase (n)
New Zealand, for example, has seen an increase in tourism related to the ‘Lord of the Rings’ films,
sự tăng trưởng
Ví dụ, New Zealand đã chứng kiến ​​sự tăng trưởng của ngành du lịch liên quan đến các bộ phim ‘Chúa tể của những chiếc nhẫn’,
increased (adj)
In conclusion, I believe that increased financial support could help to raise the quality of locally made films
tăng cường
Tóm lại, tôi tin rằng việc tăng cường hỗ trợ tài chính có thể giúp nâng cao chất lượng của phim sản xuất trong nước
opportunity (n)
In every country, there may be talented amateur film-makers who just need to be given the opportunity to prove themselves
cơ hội
Ở mỗi quốc gia, có thể có những nhà làm phim nghiệp dư tài năng những người mà chỉ cần được trao cơ hội để chứng tỏ bản thân
overseas (adv)
To compete with big-budget productions from overseas, these people need money to pay for film crews, actors and a host of other costs related to producing high quality films
nước ngoài
Để cạnh tranh với các tác phẩm kinh phí lớn từ nước ngoài, những người này cần tiền để trả cho đoàn phim, diễn viên và hàng loạt chi phí khác liên quan đến sản xuất phim chất lượng cao
popular (a)
It is true that foreign films are more popular in many countries than domestically produced films.
phổ biến, được ưa chuộng
Đúng là phim nước ngoài được nhiều nước ưa chuộng hơn phim sản xuất trong nước.
promote (v)
I believe that governments should promote local film making by subsidising the industry.
thúc đẩy
tôi tin rằng các chính phủ nên thúc đẩy việc làm phim địa phương bằng cách trợ cấp cho ngành công nghiệp này.
prove oneself
In every country, there may be talented amateur film-makers who just need to be given the opportunity to prove themselves
chúng tỏ bản thân
Ở mỗi quốc gia, có thể có những nhà làm phim nghiệp dư tài năng những người mà chỉ cần được trao cơ hội để chứng tỏ bản thân
raise (v)
In conclusion, I believe that increased financial support could help to raise the quality of locally made films
nâng cao
Tóm lại, tôi tin rằng việc tăng cường hỗ trợ tài chính có thể giúp nâng cao chất lượng của phim sản xuất trong nước
spectacular (a)
Firstly, the established film industries in certain countries have huge budgets for action, special effects and to shoot scenes in spectacular locations.
ngoạn mục
Thứ nhất, các ngành công nghiệp điện ảnh lâu đời ở một số quốc gia có ngân sách khổng lồ cho các pha hành động, hiệu ứng đặc biệt và quay các cảnh quay ở những địa điểm ngoạn mục
suffer in comparison
The poor quality, low budget filmmaking in many countries suffers in comparison.
chịu lép vế hơn (khi đặt lên bàn cân/khi được so sánh)
Việc làm phim kém chất lượng, kinh phí thấp ở nhiều quốc gia phải chịu lép vế hơn (khi đặt lên bàn cân/khi được so sánh)
tourism (n)
New Zealand, for example, has seen an increase in tourism related to the ‘Lord of the Rings’ films,
ngành du lịch
Ví dụ, New Zealand đã chứng kiến ​​sự tăng trưởng của ngành du lịch liên quan đến các bộ phim ‘Chúa tể của những chiếc nhẫn’,
undeniable (a)
their global appeal is undeniable.
không thể phủ nhận
sức hút toàn cầu của chúng là không thể phủ nhận

2. Topic-related vocabulary

established (a)
Firstly, the established film industries in certain countries have huge budgets for action, special effects and to shoot scenes in spectacular locations.
lâu đời
Thứ nhất, các ngành công nghiệp điện ảnh lâu đời ở một số quốc gia có ngân sách khổng lồ cho các pha hành động, hiệu ứng đặc biệt và quay các cảnh quay ở những địa điểm ngoạn mục
blockbuster (n)
Hollywood blockbusters like ‘Avatar’ or the James Bond films are examples of such productions,
phim bom tấn
Những bộ phim bom tấn của Hollywood như ‘Avatar’ hay phim về James Bond là những ví dụ cho những tác phẩm như vậy
director (n)
they are made by the most accomplished producers and directors.
đạo diễn
chúng được thực hiện bởi những nhà sản xuất và đạo diễn tài giỏi nhất.
amateur (a)
In every country, there may be talented amateur film-makers
nghiệp dư
Ở mỗi quốc gia, có thể có những nhà làm phim nghiệp dư tài năng
big-budget (a)
To compete with big-budget productions from overseas, these people need money to pay for film crews, actors and a host of other costs related to producing high quality films
ngân sách lớn
Để cạnh tranh với các tác phẩm kinh phí lớn từ nước ngoài, những người này cần tiền để trả cho đoàn phim, diễn viên và hàng loạt chi phí khác liên quan đến sản xuất phim chất lượng cao
film crew (n)
these people need money to pay for film crews, actors and a host of other costs related to producing high quality films
đoàn làm phim
những người này cần tiền để trả cho đoàn phim, diễn viên và hàng loạt chi phí khác liên quan đến sản xuất phim chất lượng cao
fund (v)
New Zealand, for example, has seen an increase in tourism related to the ‘Lord of the Rings’ films, which were partly funded by government subsidies
tài trợ
Ví dụ, New Zealand đã chứng kiến ​​sự tăng trưởng của ngành du lịch liên quan đến các bộ phim ‘Chúa tể của những chiếc nhẫn’, cái mà được tài trợ một phần bởi trợ cấp của chính phủ
domestically (adv)
It is true that foreign films are more popular in many countries than domestically produced films.
trong nước
Đúng là phim nước ngoài được nhiều nước ưa chuộng hơn phim sản xuất trong nước.
subsidise (v)
I believe that governments should promote local film making by subsidising the industry.
trợ cấp
tôi tin rằng các chính phủ nên thúc đẩy việc làm phim địa phương bằng cách trợ cấp cho ngành công nghiệp này.
production (n)
Hollywood blockbusters like ‘Avatar’ or the James Bond films are examples of such productions,
tác phẩm (điện ảnh)
Những bộ phim bom tấn của Hollywood như ‘Avatar’ hay phim về James Bond là những ví dụ cho những tác phẩm như vậy,
star sb (v)
Another reason why these big-budget films are so successful is that they often star the most famous actors and actresses
có sự tham gia của ai
Một lý do khác khiến những bộ phim kinh phí lớn này rất thành công là chúng thường có sự tham gia của những diễn viên nam và diễn viên nữ nổi tiếng nhất
producer (n)
they are made by the most accomplished producers and directors.
nhà sản xuất
chúng được thực hiện bởi những nhà sản xuất và đạo diễn tài giỏi nhất.
film-maker (n)
In every country, there may be talented amateur film-makers
nhà làm phim
Ở mỗi quốc gia, có thể có những nhà làm phim nghiệp dư tài năng
dominate (v)
In conclusion, I believe that increased financial support could help to raise the quality of locally made films and allow them to compete with the foreign productions that currently dominate the market.
thống trị
Tóm lại, tôi tin rằng việc tăng cường hỗ trợ tài chính có thể giúp nâng cao chất lượng của phim sản xuất trong nước và cho phép họ cạnh tranh với các phim nước ngoài hiện đang thống trị thị trường

D. Rewrite (Viết lại)

Sau khi đã nắm vững các từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc của bài viết các bạn hãy viết lại bài theo định hướng sau nhé!

Đề bài: Many people prefer to watch foreign films rather than locally  produced films. Why could this be? Should governments give more financial support to local film industries?

Intro: 2 câu

  • General Statement: 1 câu

Nhắc lại nội dung phần đề bài, để người đọc biết được bối cảnh và phạm vi bàn luận của bài văn: 

  • Thesis Statement: 1 câu

Trả lời câu hỏi của đề bài – nêu quan điểm cá nhân: 

Body 1: 5 câu 

  • Câu 1 (Topic sentence): Nêu nội dung chính của đoạn văn: có nhiều lý do khiến nhiều người thích phim nước ngoài hơn.
  • Câu 2: Nêu lý do đầu tiên khiến phim nước ngoài thành công: kinh phí lớn dành cho hành động + kỹ xảo + địa điểm quay hoành tráng.
  • Câu 3: Lấy ví dụ về một phim kinh phí lớn như vậy + nói về sức hấp dẫn toàn cầu của nó.
  • Câu 4: Nêu lý do thứ hai khiến phim nước ngoài thành công: nhờ có đội ngũ nhân sự tài năng (diễn viên, đạo diễn, nhà sản xuất).
  • Câu 5: So sánh với phim trong nước: kinh phí thấp, chất lượng thấp => thua xa phim nước ngoài.

Body 2: 5 câu

  • Câu 1: (Topic sentence): Nêu nội dung chính của đoạn văn: chính phủ nên hỗ trợ tài chính cho ngành CN làm phim trong nước.
  • Câu 2: Nêu tiềm năng thành công của ngành CN phim trong nước: có những nhà làm phim tài năng, chỉ cần cơ hội chứng tỏ điều đó.
  • Câu 3: Nêu tác dụng của việc hỗ trợ tài chính: giúp những nhà làm phim này chi trả những chi phí để làm phim chất lượng cao.
  • Câu 4: Nêu lợi ích dành cho nền kinh tế nếu chính phủ hỗ trợ CN làm phim: thêm việc làm trong ngành CN làm phim, doanh thu từ phim, và có thể là tăng lượng khách du lịch.
  • Câu 5: Lấy ví dụ cho phần tăng lượng khách du lịch: New Zealand (địa điểm quay phim Chúa tể những chiếc nhẫn).

Conclusion: Nhắc lại nội dung 2 đoạn thân bài: hỗ trợ tài chính có thể nâng cao chất lượng của phim trong nước (vì kinh phí lớn sẽ khiến chất lượng phim tốt hơn – như đoạn 1 đã nói) và khiến chúng cạnh tranh được với phim nước ngoài.

Bài làm

ngocanh

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG