Phân tích Writing Task 2 – Unit 10 – Aging Population
Nguồn: Ielts Simon
Trong bài viết này, các bạn hãy cùng IZONE phân tích lối viết của giám khảo Simon và hoàn thiện bài writing task 2 sau đây nhé!
Đề bài: In the developed world, average life expectancy is increasing. What problems will this cause for individuals and society? Suggest some measures that could be taken to reduce the impact of aging populations.
A. Translation (Dịch)
Trước khi đi sâu vào phân tích cấu trúc bài Ielts Writing Task 2 trên, các bạn hãy làm bài dịch sau để có thể củng cố thêm từ vựng và ngữ pháp khi gặp đề writing này nhé.
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Introduction
Đúng là người dân ở các quốc gia công nghiệp phát triển có thể mong đợi sống lâu hơn bao giờ hết.
Dịch
Vocabulary:
industrialised nations (n)
expect (v)
Grammar:
Chủ ngữ giả: It is true that …
Modal verb: can – Modal verb can được sử dụng để diễn tả một khả năng của những người dân ở quốc gia công nghiệp phát triển (họ có thể sống lâu hơn)
It is true that people in industrialised nations can expect to live longer than ever before.
Mặc dù chắc chắn sẽ có một số hậu quả tiêu cực của xu hướng này,
Dịch
Vocabulary:
undoubtedly (adv)
consequence (n)
Grammar:
Future simple: will + V nguyên thể (be)
Linking words: Although S1+V1, S2+V2
Although there will undoubtedly be some negative consequences of this trend,
nhưng xã hội có thể thực hiện từng bước để giảm thiểu những vấn đề tiềm ẩn này.
Dịch
Vocabulary:
take steps
mitigate (v)
Grammar:
Pronoun use: these (liên kết với mệnh đề trước)
these problems = negative consequences
Plural noun: societies (countable)
societies can take steps to mitigate these potential problems.
Body Paragraph 1
Khi con người sống lâu hơn và dân số các nước phát triển già đi, một số vấn đề liên quan có thể được dự đoán trước.
Dịch
Vocabulary:
developed countries (n)
anticipate (v)
Grammar:
Passive voice with modal verbs: can be + past participle (anticipate – anticipated – anticipated)
grow (v)+ adj: dần dần trở nên như thế nào
As people live longer and the populations of developed countries grow older, several related problems can be anticipated.
Vấn đề chính là rõ ràng sẽ có nhiều người trong độ tuổi nghỉ hưu mà đủ điều kiện nhận lương hưu.
Dịch
Vocabulary:
eligible (adj)
pension (n)
Grammar:
Noun phrase: people of + retirement age
Relative clause: people of … who will be …
The main issue is that there will obviously be more people of retirement age who will be eligible to receive a pension.
Tỷ lệ thanh niên, người lớn đang làm việc sẽ nhỏ hơn,
Dịch
Vocabulary:
proportion (n)
working adults
Grammar:
Future simple: will + V nguyên thể (be)
Comparatives: smaller (short adj + er)
The proportion of younger, working adults will be smaller,
và các chính phủ do đó sẽ nhận được ít tiền hơn từ thuế so với quy mô dân số.
Dịch
Vocabulary:
tax (n)
in relation to
Grammar:
Adverb position: (ở giữa câu) will + adv + V (therefore)
Comparatives: less + uncountable noun
and governments will therefore receive less money in taxes in relation to the size of the population.
Nói cách khác, dân số già sẽ có nghĩa là gánh nặng thuế lớn hơn đối với những người trưởng thành đang đi làm.
Dịch
Vocabulary:
aging population (n)
tax burden (n)
Grammar:
Linking words: In other words, S+V
Singular nouns: population (countable), burden (countable)
In other words, an aging population will mean a greater tax burden for working adults.
Những áp lực khác sẽ bao gồm sự gia tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe và thực tế là những người trẻ tuổi sẽ ngày càng phải chăm sóc những người thân lớn tuổi của họ.
Dịch
Vocabulary:
pressure (n)
look after (v)
Grammar:
Future simple: will include, will have to
Definite article: the demand, the fact
Further pressures will include a rise in the demand for healthcare, and the fact young adults will increasingly have to look after their elderly relatives.
Body Paragraph 2
Có một số hành động mà các chính phủ có thể thực hiện để giải quyết các vấn đề được mô tả ở trên.
Dịch
Vocabulary:
action (n)
solve (v)
Grammar:
Relative clauses (rút gọn dạng bị động): problems described above
Modal verb: could – Modal verb could được sử dụng thay Hiện tại đơn Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này là nêu nhận định của tác giả)
There are several actions that governments could take to solve the problems described above.
Thứ nhất, một giải pháp đơn giản sẽ là tăng tuổi nghỉ hưu cho những người đang đi làm, có lẽ từ 65 lên 70.
Dịch
Vocabulary:
solution (n)
perhaps (adv)
Grammar:
Signposting: Firstly, S+V
Modal verb: would – Modal verb would được sử dụng thay Hiện tại đơn Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này là nêu nhận định của tác giả)
Firstly, a simple solution would be to increase the retirement age for working adults, perhaps from 65 to 70.
Ngày nay, những người ở độ tuổi này có xu hướng đủ khỏe mạnh để tiếp tục cuộc sống làm việc năng suất.
Dịch
Vocabulary:
continue (v)
productive (adj)
Grammar:
Word order: (Time) + S + V – Time: Nowadays
Cấu trúc: adj + enough + to V
Nowadays, people of this age tend to be healthy enough to continue a productive working life.
Biện pháp thứ hai sẽ là cho các chính phủ để khuyến khích nhập cư để tăng số lượng người lớn đi làm mà trả thuế.
Dịch
Vocabulary:
measure (n)
immigration (n)
Grammar:
in order to do sth: để làm gì
Relative clause: adults who …
A second measure would be for governments to encourage immigration in order to increase the number of working adults who pay taxes.
Cuối cùng, tiền từ ngân sách quốc gia sẽ cần được lấy từ các khu vực khác
Dịch
Vocabulary:
national budget (n
Grammar:
Passive voice with “need“: need to be + past participle (take – took – taken)
Signposting: Finally, S+V
Finally, money from national budgets will need to be taken from other areas
và được chi vào việc chăm sóc sức khỏe, chỗ ở và cơ sở hạ tầng giao thông cho số lượng đang tăng của các công dân lớn tuổi hơn.
Dịch
Vocabulary:
accommodation (n)
transport facilities (n)
Grammar:
Passive voice with “need”: need to be + past participle (spend – spent – spent)
and spent on vital healthcare, accommodation and transport facilities for the rising numbers of older citizens.
Conclusion
Tóm lại, nhiều biện pháp đa dạng có thể được thực hiện để giải quyết các vấn đề mà chắc chắn nảy sinh khi dân số của các quốc gia già hơn.
Vocabulary:
tackle (v)
arise (v)
Grammar:
Linking word: S1+V1 + as + S2+V2
Relative clause: problems that are
In conclusion, various measures can be taken to tackle the problems that are certain to arise as the populations of countries grow older.
Để xem bài dịch hoàn thiện các bạn hãy nhấn vào đây nhé!
Introduction
It is true that people in industrialised nations can expect to live longer than ever before. Although there will undoubtedly be some negative consequences of this trend, societies can take steps to mitigate these potential problems.
Body paragraph 1
As people live longer and the populations of developed countries grow older, several related problems can be anticipated. The main issue is that there will obviously be more people of retirement age who will be eligible to receive a pension. The proportion of younger, working adults will be smaller, and governments will therefore receive less money in taxes in relation to the size of the population. In other words, an aging population will mean a greater tax burden for working adults. Further pressures will include a rise in the demand for healthcare, and the fact young adults will increasingly have to look after their elderly relatives.
Body paragraph 2
There are several actions that governments could take to solve the problems described above. Firstly, a simple solution would be to increase the retirement age for working adults, perhaps from 65 to 70. Nowadays, people of this age tend to be healthy enough to continue a productive working life. A second measure would be for governments to encourage immigration in order to increase the number of working adults who pay taxes. Finally, money from national budgets will need to be taken from other areas and spent on vital healthcare, accommodation and transport facilities for the rising numbers of older citizens.
Conclusion
In conclusion, various measures can be taken to tackle the problems that are certain to arise as the populations of countries grow older.
B. Analyze (Phân Tích)
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Sau khi đã dịch xong các câu trong phần A, các bạn hãy đưa ra nhận xét về vai trò của từng phần và câu trong bài writing trên nhé
1. Introduction
It is true that people in industrialised nations can expect to live longer than ever before.
Câu hỏi
Nội dung của câu General Statement là gì?
Trả lời
Đáp án
General Statement: Nêu bối cảnh của bài : con người ở những nước công nghiệp hóa có thể sống lâu hơn
Giải thích thêm
Paraphrase lại câu đầu đề bài và cố gắng giữ đầy đủ nội dung chính.
Although there will undoubtedly be some negative consequences of this trend, societies can take steps to mitigate these potential problems.
Câu hỏi
Nội dung của câu Thesis Statement là gì?
Trả lời
Đáp án
Thesis Statement: Khẳng định lại xu hướng này sẽ mang lại nhiều hậu quả nhưng xã hội có thể từng bước loại bỏ những vấn đề tiềm tàng
Giải thích thêm
Trả lời đầy đủ 2 câu hỏi đề bài
2. Body Paragraph 1

As people live longer and the populations of developed countries grow older, several related problems can be anticipated.
Câu hỏi
Mục đích của câu Topic sentence – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Nêu luận điểm: việc già hóa dân số gây ra nhiều vấn đề
Giải thích thêm
Trong đoạn văn thứ nhất, ta đi trả lời cho câu hỏi thứ nhất của đề bài: Vấn đề của việc già hóa dân số
The main issue is that there will obviously be more people of retirement age who will be eligible to receive a pension.
Câu hỏi
Mục đích của câu 2 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Nêu vấn đề chính mà việc già hóa dân số gây ra: già hóa dân số tăng số người nhận tiền lương hưu
Giải thích thêm
Vấn đề thuế ở đây có 2 khía cạnh: cần nhiều tiền thuế hơn để trả lương hưu nhưng số tiền này lại đến từ tỉ lệ người lao động ít hơn.
The proportion of younger, working adults will be smaller, and governments will therefore receive less money in taxes in relation to the size of the population.
Câu hỏi
Mục đích của câu 3 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Nêu khía cạnh còn lại của vấn đề chính: tỉ lệ người lao động (đóng thuế) thấp đi
Giải thích thêm
Vấn đề thuế ở đây có 2 khía cạnh: cần nhiều tiền thuế hơn để trả lương hưu nhưng số tiền này lại đến từ tỉ lệ người lao động ít hơn.
In other words, an ageing population will mean a greater tax burden for working adults.
Câu hỏi
Mục đích của câu 4 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Hậu quả của vấn đề câu 2+3: người lao động sẽ phải chịu thuế cao hơn
Giải thích thêm
Liên kết với câu 2+3 bằng cụm từ “In other words”.
Further pressures will include a rise in the demand for healthcare, and the fact young adults will increasingly have to look after their elderly relatives.
Câu hỏi
Mục đích của câu 5 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Một vấn đề khác: người trẻ phải chịu áp lực về việc chăm sóc sức khỏe cho những người thân lớn tuổi
Giải thích thêm
Tiếp tục bàn về nhóm người lao động: Ngoài gánh nặng về thuế, họ còn phải chịu gánh nặng gì. Liên kết câu với câu 2 bằng cụm từ “Further pressures” (tương ứng với “the main issue”)
3. Body paragraph 2

There are several actions that governments could take to solve the problems described above.
Câu hỏi
Mục đích của câu topic sentence – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Nêu luận điểm chính của đoạn: những biện pháp của chính phủ
Giải thích thêm
Trong đoạn văn thứ 2, ta đi trả lời câu hỏi thứ 2 của đề bài: Những giải pháp cho vấn đề già hóa dân số. Liên kết với body 1: nêu 3 giải pháp tương ứng với 3 hậu quả đã được đề cập trong thân đoạn 1.
Firstly, a simple solution would be to increase the retirement age for working adults, perhaps from 65 to 70.
Câu hỏi
Mục đích của câu 2 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Biện pháp đầu tiên: tăng độ tuổi nghỉ hưu cho người lao động, từ 65 đến 70 tuổi
Giải thích thêm
“Firstly” báo hiệu đây là giải pháp đầu tiên
Nowadays, people of this age tend to be healthy enough to continue a productive working life.
Câu hỏi
Mục đích của câu 3 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Giải thích lý do cho biện pháp đầu tiên: những người lao động ở độ tuổi này ngày nay thường có xu hướng đủ khỏe mạnh để tiếp tục làm việc hiệu quả
Giải thích thêm
Liên kết đoạn 1: biện pháp này sẽ làm giảm tỉ lệ người nghỉ hưu => giải quyết vấn đề “nhiều người nhận lương hưu”
A second measure would be for governments to encourage immigration in order to increase the number of working adults who pay taxes.
Câu hỏi
Mục đích của câu 4- Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Biện pháp thứ hai: khuyến khích nhập cư để tăng số lượng người lao động trẻ – những người trả thuế cho chính phủ
Giải thích thêm
Liên kết đoạn 1: biện pháp này sẽ làm tăng tỉ lệ người nộp thuế => giải quyết vấn đề “ít người nộp thuế”
Finally, money from national budgets will need to be taken from other areas and spent on vital healthcare, accommodation and transport facilities for the rising numbers of older citizens.
Câu hỏi
Mục đích của câu 5 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Biện pháp cuối cùng: ngân sách chính phủ cần được chuyển từ các lĩnh vực khác sang việc phục vụ người cao tuổi
Giải thích thêm
Liên kết đoạn 1: biện pháp này sẽ giúp việc chăm sóc người cao tuổi dễ dàng và hiệu quả hơn => giảm gánh nặng chăm sóc của người lao động
4. Conclusion
In conclusion, various measures can be taken to tackle the problems that are certain to arise as the populations of countries grow older.
Câu hỏi
Mục đích của câu conclusion là gì?
Trả lời
Đáp án
Khẳng định lại quan điểm đã nêu trong bài: rất nhiều biện pháp có thể giải quyết vấn đề chắc chắn sẽ xảy ra – vấn đề già hóa dân số
Giải thích thêm
Chỉ nên dừng lại ở việc “nhắc lại những điều đã nói ở thân bài”, không nêu thêm nội dung mới.
C. Bảng Tổng Hợp Từ Vựng
1. General Vocabulary
| Từ | Nghĩa |
| industrialised nations (n) It is true that people in industrialised nations can expect to live longer than ever before. | các quốc gia công nghiệp Đúng là người dân ở các quốc gia công nghiệp phát triển có thể mong đợi sống lâu hơn bao giờ hết. |
| expect (v) It is true that people in industrialised nations can expect to live longer than ever before. | mong đợi Đúng là người dân ở các quốc gia công nghiệp phát triển có thể mong đợi sống lâu hơn bao giờ hết. |
| undoubtedly (adv) Although there will undoubtedly be some negative consequences of this trend, | một cách chắc chắn Mặc dù chắc chắn sẽ có một số hậu quả tiêu cực của xu hướng này, |
| consequence (n) Although there will undoubtedly be some negative consequences of this trend, | hậu quả Mặc dù chắc chắn sẽ có một số hậu quả tiêu cực của xu hướng này, |
| take step societies can take steps to mitigate these potential problems. | thực hiện từng bước nhưng xã hội có thể thực hiện từng bước để giảm thiểu những vấn đề tiềm ẩn này. |
| mitigate (v) societies can take steps to mitigate these potential problems. | giảm thiểu nhưng xã hội có thể thực hiện các bước để giảm thiểu những vấn đề tiềm ẩn này. |
| developed countries (n) As people live longer and the populations of developed countries grow older, several related problems can be anticipated. | các nước phát triển Khi con người sống lâu hơn và dân số các nước phát triển già đi, một số vấn đề liên quan có thể được dự đoán trước. |
| anticipate (v) As people live longer and the populations of developed countries grow older, several related problems can be anticipated. | dự đoán trước Khi con người sống lâu hơn và dân số các nước phát triển già đi, một số vấn đề liên quan có thể được dự đoán trước. |
| eligible (adj) The main issue is that there will obviously be more people of retirement age who will be eligible to receive a pension. | đủ điều kiện Vấn đề chính là rõ ràng sẽ có nhiều người trong độ tuổi nghỉ hưu mà đủ điều kiện nhận lương hưu. |
| proportion (n) The proportion of younger, working adults will be smaller, | tỷ lệ Tỷ lệ thanh niên, người lớn đang làm việc sẽ nhỏ hơn, |
| tax (n) and governments will therefore receive less money in taxes in relation to the size of the population. | thuế và các chính phủ do đó sẽ nhận được ít tiền hơn từ thuế so với quy mô dân số. |
| in relation to and governments will therefore receive less money in taxes in relation to the size of the population. | so với và các chính phủ do đó sẽ nhận được ít tiền hơn từ thuế so với quy mô dân số. |
| pressure (n) Further pressures will include a rise in the demand for healthcare, and the fact young adults will increasingly have to look after their elderly relatives. | áp lực Những áp lực khác sẽ bao gồm sự gia tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe và thực tế là những người trẻ tuổi sẽ ngày càng phải chăm sóc những người thân lớn tuổi của họ. |
| solve (v) There are several actions that governments could take to solve the problems described above. | giải quyết Có một số hành động mà các chính phủ có thể thực hiện để giải quyết các vấn đề được mô tả ở trên. |
| action (n) There are several actions that governments could take to solve the problems described above. | hành động Có một số hành động mà các chính phủ có thể thực hiện để giải quyết các vấn đề được mô tả ở trên. |
| solution (n) Firstly, a simple solution would be to increase the retirement age for working adults, perhaps from 65 to 70. | có lẽ Thứ nhất, một giải pháp đơn giản sẽ là tăng tuổi nghỉ hưu cho những người đang đi làm, có lẽ từ 65 lên 70. |
| perhaps (adv) Firstly, a simple solution would be to increase the retirement age for working adults, perhaps from 65 to 70. | có lẽ Thứ nhất, một giải pháp đơn giản sẽ là tăng tuổi nghỉ hưu cho những người đang đi làm, có lẽ từ 65 lên 70. |
| continue (v) Nowadays, people of this age tend to be healthy enough to continue a productive working life. | tiếp tục Ngày nay, những người ở độ tuổi này có xu hướng đủ sức khỏe để tiếp tục cuộc sống làm việc năng suất . |
| measure (n) A second measure would be for governments to encourage immigration in order to increase the number of working adults who pay taxes. | biện pháp Biện pháp thứ hai sẽ là cho các chính phủ để khuyến khích nhập cư để tăng số lượng người lớn đi làm mà trả thuế. |
| productive (adj) Nowadays, people of this age tend to be healthy enough to continue a productive working life. | năng suất Ngày nay, những người ở độ tuổi này có xu hướng đủ sức khỏe để tiếp tục cuộc sống làm việc năng suất . |
| immigration (n) A second measure would be for governments to encourage immigration in order to increase the number of working adults who pay taxes. | nhập cư Biện pháp thứ hai sẽ là cho các chính phủ để khuyến khích nhập cư để tăng số lượng người lớn đi làm mà trả thuế. |
| accommodation (n) and spent on vital healthcare, accommodation and transport facilities for the rising numbers of older citizens. | chỗ ở và được chi vào việc chăm sóc sức khỏe, chỗ ở và cơ sở hạ tầng giao thông cho số lượng đang tăng của các công dân lớn tuổi hơn. |
| transport facilities (n) and spent on vital healthcare, accommodation and transport facilities for the rising numbers of older citizens. | cơ sở hạ tầng giao thông và được chi vào việc chăm sóc sức khỏe, chỗ ở và cơ sở hạ tầng giao thông cho số lượng đang tăng của các công dân lớn tuổi hơn. |
| tackle (v) In conclusion, various measures can be taken to tackle the problems that are certain to arise as the populations of countries grow older. | giải quyết Tóm lại, nhiều biện pháp đa dạng có thể được thực hiện để giải quyết các vấn đề mà chắc chắn nảy sinh khi dân số của các quốc gia già hơn. |
| arise (v) In conclusion, various measures can be taken to tackle the problems that are certain to arise as the populations of countries grow older. | nảy sinh Tóm lại, nhiều biện pháp đa dạng có thể được thực hiện để giải quyết các vấn đề mà chắc chắn nảy sinh khi dân số của các quốc gia già hơn. |
2. Topic-related Vocabulary
| Từ | Nghĩa |
| pension (n) The main issue is that there will obviously be more people of retirement age who will be eligible to receive a pension. | lương hưu Vấn đề chính là rõ ràng sẽ có nhiều người trong độ tuổi nghỉ hưu mà đủ điều kiện nhận lương hưu. |
| working adults (n) The proportion of younger, working adults will be smaller, | người làm việc trưởng thành Tỷ lệ thanh niên, người lớn đang làm việc sẽ nhỏ hơn, |
| tax burden (n) In other words, an ageing population will mean a greater tax burden for working adults. | tax burden (n) Nói cách khác, dân số già sẽ có nghĩa là gánh nặng thuế lớn hơn đối với những người trưởng thành đang đi làm. |
| ageing population (n) In other words, an ageing population will mean a greater tax burden for working adults. | dân số già Nói cách khác, dân số già sẽ có nghĩa là gánh nặng thuế lớn hơn đối với những người trưởng thành đang đi làm. |
| look after (v) Further pressures will include a rise in the demand for healthcare, and the fact young adults will increasingly have to look after their elderly relatives. | chăm sóc Những áp lực khác sẽ bao gồm sự gia tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe và thực tế là những người trẻ tuổi sẽ ngày càng phải chăm sóc những người thân lớn tuổi của họ. |
| national budgets (n) Finally, money from national budgets will need to be taken from other areas | ngân sách quốc gia Cuối cùng, tiền từ ngân sách quốc gia sẽ cần được lấy từ các khu vực khác |
D. Rewrite (Viết lại)
Sau khi đã nắm vững các từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc của bài viết các bạn hãy viết lại bài theo định hướng sau nhé!
Đề bài: In the developed world, average life expectancy is increasing. What problems will this cause for individuals and society? Suggest some measures that could be taken to reduce the impact of ageing populations.
Các bạn hãy nhấn vào đây để tham khảo định hướng viết bài nhé!
Intro: 2 câu
- General Statement: 1 câu:
Nêu bối cảnh của bài văn: con người ở những nước công nghiệp hóa có thể sống lâu hơn
- Thesis Statement: 1 câu:
Khẳng định lại xu hướng này sẽ mang lại nhiều hậu quả nhưng xã hội có thể từng bước loại bỏ những vấn đề tiềm tàng
Body 1: 5 câu
- Câu 1 (Topic sentence): Nêu luận điểm: việc già hóa dân số gây ra nhiều vấn đề
- Câu 2: Nêu vấn đề chính mà việc già hóa dân số gây ra: già hóa dân số tăng số người nhận tiền lương hưu.
- Câu 3: Nêu khía cạnh còn lại của vấn đề chính: tỉ lệ người lao động (đóng thuế) thấp đi
- Câu 4: Hậu quả của vấn đề câu 2+3: người lao động sẽ phải chịu thuế cao hơn
- Câu 5: Một vấn đề khác: người trẻ phải chịu áp lực về việc chăm sóc sức khỏe cho những người thân lớn tuổi
Body 2: 5 câu
- Câu 1: Nêu luận điểm chính của đoạn: những biện pháp của chính phủ
- Câu 2: Biện pháp đầu tiên: tăng độ tuổi nghỉ hưu cho người lao động, từ 65 đến 70 tuổi
- Câu 3: Giải thích lý do cho biện pháp đầu tiên: những người lao động ở độ tuổi này ngày nay thường có xu hướng đủ khỏe mạnh để tiếp tục làm việc hiệu quả
- Câu 4: Biện pháp thứ hai: khuyến khích nhập cư để tăng số lượng người lao động trẻ – những người trả thuế cho chính phủ
- Câu 5: Biện pháp cuối cùng: ngân sách chính phủ cần được chuyển từ các lĩnh vực khác sang việc phục vụ người cao tuổi
Conclusion: Khẳng định lại quan điểm đã nêu trong bài: rất nhiều biện pháp có thể giải quyết vấn đề chắc chắn sẽ xảy ra – vấn đề già hóa dân số
Bài làm


