Phân tích Task 2 – Unit 8 – Topic: Animal testing

Nguồn: Ielts Simon

Trong bài viết này, các bạn hãy cùng IZONE phân tích lối viết của giám khảo Simon và hoàn thiện bài writing task 2 sau đây nhé!

Đề bài: Nowadays animal experiments are widely used to develop new  medicines and to test the safety of other products. Some people argue  that these experiments should be banned because it is morally wrong  to cause animals to suffer, while others are in favor of them  because of their benefits to humanity. Discuss both views and give  your own opinion.

A. Translation (Dịch)

Trước khi đi sâu vào phân tích cấu trúc bài Ielts Writing Task 2 trên, các bạn hãy làm bài dịch sau để có thể củng cố thêm từ vựng và ngữ pháp khi gặp đề writing này nhé.

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

Introduction

It is true that medicines and other products are routinely tested on  animals before they are cleared for human use. While I tend towards the  viewpoint that animal testing is morally wrong, I would have to support a  limited amount of animal experimentation for the development of medicines. 

Body Paragraph 1

On the one hand, there are clear ethical arguments against animal  experimentation. To use a common example of this practice, laboratory  mice may be given an illness so that the effectiveness of a new drug can  be measured. Opponents of such research argue that humans have no  right to subject animals to this kind of trauma, and that the lives of all  creatures should be respected. They believe that the benefits to humans  do not justify the suffering caused, and that scientists should use  alternative methods of research. 

Body Paragraph 2

On the other hand, reliable alternatives to animal experimentation may  not always be available. Supporters of the use of animals in medical  research believe that a certain amount of suffering on the part of mice or  rats can be justified if human lives are saved. They argue that opponents  of such research might feel differently if a member of their own families needed a medical treatment that had been developed through the use of  animal experimentation. Personally, I agree with the banning of animal  testing for non-medical products, but I feel that it may be a necessary evil  where new drugs and medical procedures are concerned.

Conclusion 

In conclusion, it seems to me that it would be wrong to ban testing on  animals for vital medical research until equally effective alternatives have  been developed.

B. Analyze (Phân Tích)

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

Sau khi đã dịch xong các câu trong phần A, các bạn hãy đưa ra nhận xét về vai trò của từng phần và câu trong bài writing trên nhé

1. Introduction

2. Body Paragraph 1

3. Body Paragraph 2

4. Conclusion

C. Bảng tổng hợp từ vựng

1. General Vocabulary

Từ

Nghĩa

routinely (adv)

It is true that medicines and other products are routinely tested on animals before they are cleared for human use.

đều đặn

Đúng là thuốc và các sản phẩm khác đều đặn được thử nghiệm trên động vật trước khi chúng được kiểm chứng là an toàn cho con người.

clear (v)

It is true that medicines and other products are routinely tested on  animals before they are cleared for human use.

kiểm chứng là an toàn

Đúng là thuốc và các sản phẩm khác đều đặn được thử nghiệm trên động vật trước khi chúng được kiểm chứng là an toàn cho con người.

tend towards

While I tend towards the  viewpoint that animal testing is morally wrong,

có xu hướng thiên về

Mặc dù tôi có xu hướng thiên về quan điểm rằng thử nghiệm trên động vật là sai về mặt đạo đức,

limited amount

I would have to support a limited amount of animal experimentation for the development of  medicines.

số lượng hạn chế

tôi sẽ phải ủng hộ một số lượng hạn chế việc thử nghiệm trên động vật cho sự phát triển thuốc.

on the one hand

On the one hand, there are clear ethical arguments against animal  experimentation.

một mặt

Một mặt, có những lập luận đạo đức rõ ràng chống lại việc thử nghiệm trên động vật.

ethical argument

On the one hand, there are clear ethical arguments against animal experimentation.

lập luận đạo đức

Một mặt, có những lập luận đạo đức rõ ràng chống lại việc thử nghiệm trên động vật.

common (adj)

To use a common example of this practice,

phổ biến

Để dẫn ra một ví dụ phổ biến về hoạt động này,

practice (n)

To use a common example of this practice,

hoạt động

Để dẫn ra một ví dụ phổ biến về hoạt động này,

opponent (n)

Opponents of such research argue that humans have no  right to subject animals to this kind of trauma,

người phản đối 

Những người phản đối nghiên cứu như vậy lập luận  rằng con người không có quyền khiến động vật phải chịu loại tổn thương  này,

subject sb/sth to sb/sth

Opponents of such research argue that humans have no right to subject animals to this kind of trauma,

khiến ai/cái gì phải chịu ai/cái gì

Những người phản đối nghiên cứu như vậy lập luận rằng con người không có quyền khiến động vật phải chịu loại tổn thương  này,

justify (v)

They believe that the benefits to humans  do not justify the suffering caused,

biện minh

Họ tin rằng lợi ích đối với con người không biện minh cho những đau đớn được gây ra,

suffering (n)

They believe that the benefits to humans  do not justify the suffering caused,

đau đớn

Họ tin rằng lợi ích đối với con người không biện minh cho những đau đớn được gây ra,

alternative (adj)

and that scientists should use  alternative methods of research.

thay thế

và các nhà khoa học nên sử dụng các phương pháp nghiên cứu thay thế.

On the other hand

On the other hand, reliable alternatives to animal experimentation may  not always be available.

Mặt khác

Mặt khác, các lựa chọn thay thế đáng tin cậy cho thí nghiệm trên động vật có thể không phải lúc nào cũng có sẵn.

available (adj)

On the other hand, reliable alternatives to animal experimentation may  not always be available.

có sẵn

Mặt khác, các lựa chọn thay thế đáng tin cậy cho thí nghiệm trên động vật có thể không phải lúc nào cũng có sẵn.

supporter (n)

Supporters of the use of animals in medical  research believe that

người ủng hộ

Những người ủng hộ việc sử dụng động vật trong nghiên cứu y học tin rằng

certain (adj)

a certain amount of suffering on the part of mice or rats can be justified if human lives are saved.

nhất định

một lượng đau đớn nhất định đối với chuột nhà hoặc chuột cống có thể được cho thấy là hợp lý nếu tính mạng con người được cứu.

on the part of sth

a certain amount of suffering on the part of mice or  rats can be justified if human lives are saved.

đối với cái gì/về phía cái gì

một lượng đau đớn nhất định đối với chuột nhà hoặc chuột cống có thể được cho thấy là hợp lý nếu tính mạng con người được cứu.

develop (v)

They argue that opponents of such research might feel differently if a member of their own families needed a medical treatment that had been developed through the use of  animal experimentation.

phát triển

Họ cho rằng những người phản đối nghiên cứu như vậy có thể cảm thấy khác nếu một thành viên trong gia đình của chính họ cần một phương pháp điều trị y tế đã được phát triển thông qua việc sử dụng thí nghiệm trên động vật.

through (preposition)

They argue that opponents of such research might feel differently if a member of their own families needed a medical treatment that had been developed through the use of  animal experimentation.

thông qua

Họ cho rằng những người phản đối nghiên cứu như vậy có thể cảm thấy khác nếu một thành viên trong gia đình của chính họ cần một phương pháp điều trị y tế đã được phát triển thông qua việc sử dụng thí nghiệm trên động vật.

banning (n)

Personally, I agree with the banning of animal  testing for non-medical products,

việc cấm

Một cách cá nhân, tôi đồng ý với việc cấm thử nghiệm trên động vật đối với các sản phẩm không liên quan đến y tế,

necessary evil

, but I feel that it may be a necessary evil  where new drugs and medical procedures are concerned.

thứ không hay nhưng cần thiết

, nhưng tôi cảm thấy rằng đó có thể là một thứ không hay nhưng cần thiết nơi mà các loại thuốc mới và quy trình y tế có liên quan đến.

procedure (n)

, but I feel that it may be a necessary evil  where new drugs and medical procedures are concerned.

quy trình

, nhưng tôi cảm thấy rằng đó có thể là một thứ không hay nhưng cần thiết nơi mà các loại thuốc mới và  quy trình y tế có liên quan đến.

ban (v)

In conclusion, it seems to me that it would be wrong to ban testing on  animals for vital medical research

cấm

Kết luận lại, đối với tôi, có vẻ như  nó sẽ sai nếu cấm thử nghiệm trên động vật cho các nghiên cứu y học quan trọng

vital (adj)
In conclusion, it seems to me that it would be wrong to ban testing on  animals for vital medical research

quan trọng

Kết luận lại, đối với tôi, có vẻ như  nó sẽ sai nếu cấm thử nghiệm trên động vật cho các nghiên cứu y học quan trọng

equally (adv)

until equally effective alternatives have  been developed.

tương đương

cho đến khi các giải pháp thay thế hiệu quả tương đương được phát triển.

effective (adj) 

until equally effective alternatives have  been developed.

hiệu quả

cho đến khi các giải pháp thay thế hiệu quả tương đương được phát triển.

2. Topic-related vocabulary

Từ

Nghĩa

morally wrong

While I tend towards the viewpoint that animal testing is morally wrong,

sai về mặt đạo đức

Mặc dù tôi có xu hướng thiên về quan điểm rằng thử nghiệm trên động vật là sai về mặt đạo đức,

animal experimentation

I would have to support a limited amount of animal experimentation for the development of medicines.

việc thử nghiệm trên động vật

tôi sẽ phải ủng hộ một số lượng hạn chế việc thử nghiệm trên động vật cho sự phát triển thuốc.

laboratory mice

laboratory mice may be given an illness so that the effectiveness of a new drug can  be measured.

những con chuột trong phòng thí nghiệm

những con chuột trong phòng thí nghiệm có thể bị cho nhiễm bệnh để hiệu quả của một loại thuốc mới có thể được đo lường.

illness (n)

laboratory  mice may be given an illness so that the effectiveness of a new drug can  be measured.

bệnh

những con chuột trong phòng thí nghiệm có thể bị cho nhiễm bệnh để hiệu quả của một loại thuốc mới có thể được đo lường.

creature (n)

the lives of all creatures should be respected.

sinh vật

cuộc sống của tất cả các sinh vật nên được tôn trọng

medical (adj)

Supporters of the use of animals in medical  research believe that

liên quan đến y học

Những người ủng hộ việc sử dụng động vật trong nghiên cứu y học tin rằng

medical treatment

They argue that opponents of such research might feel differently if a member of their own families needed a medical treatment

phương pháp điều trị y tế

Họ cho rằng những người phản đối nghiên cứu như vậy có thể cảm thấy khác nếu một thành viên trong gia đình của chính họ cần một phương pháp điều trị y tế

non-medical (adj)

Personally, I agree with the banning of animal  testing for non-medical products

không liên quan đến y tế

Một cách cá nhân, tôi đồng ý với việc cấm thử nghiệm trên động vật đối với các sản phẩm không liên quan đến y tế

D. Rewrite (Viết lại)

Sau khi đã nắm vững các từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc của bài viết các bạn hãy viết lại bài theo định hướng sau nhé!

Đề bài: Nowadays animal experiments are widely used to develop new  medicines and to test the safety of other products. Some people argue  that these experiments should be banned because it is morally wrong  to cause animals to suffer, while others are in favor of them  because of their benefits to humanity. Discuss both views and give  your own opinion.

Intro: 2 câu

  • General Statement: 1 câu

Nhắc lại nội dung phần đề bài, để người đọc biết được bối cảnh và phạm vi bàn luận của bài văn: thuốc được thử nghiệm trên động vật trước khi được phép dùng cho con người.

  • Thesis Statement: 1 câu

Trả lời câu hỏi của đề bài (ở đây là nêu ra quan điểm cá nhân: đồng ý rằng việc thí nghiệm trên động là sai, nhưng vẫn ủng hộ thí nghiệm có giới hạn để phát triển thuốc)

Body 1: 4 câu 

  • Câu 1 (Topic sentence): Nêu nội dung chính của đoạn văn: đề cập đến quan điểm mà mình ủng hộ ít hơn (quan điểm chống đối việc thí nghiệm trên động vật)
  • Câu 2: Sau khi nêu nội dung chính của đoạn, câu 2 đưa ra ví dụ về việc thử nghiệm trên động vật là như thế nào.

Ở đây, câu 2 đưa ra ví dụ chuột ở phòng thí nghiệm bị cho nhiễm bệnh để thử nghiệm thuốc.

  • Câu 3: Đưa ra lý do tại sao có những người lại phản đối việc thí nghiệm trên động vật: con người không có quyền bắt động vật chịu đau 
  • Câu 4: Tiếp tục đưa ra thêm lý do tạo sao phản đối việc thí nghiệm trên động vật và gợi ý giải pháp: những lợi ích cho con người không biện minh được sự đau đớn của loài vật và các nhà khoa học nên tìm phương pháp thay thế.

Body 2: 4 câu

  • Câu 1: Câu 1 của Body 2 chưa nêu ngay nội dung của đoạn mà đưa ra ý kết nối với câu 4 của Body 1 (câu 4 của Body 1 có nhắc đến việc tìm biện pháp thay thế cho thí nghiệm trên động vật thì câu 1 của Body 2 nói đến việc các biện pháp thay thế này không phải luôn có sẵn).
  • Câu 2: Từ quan điểm ở câu 1, đưa ra lý do ủng hộ sử dụng động vật trong nghiên cứu y học (mạng người được cứu)
  • Câu 3: Tiếp nối ý ở câu 2, phân tích sâu hơn: nếu người nhà của những người phản đối thí nghiệm trên động vật cần sản phẩm của những thí nghiệm này thì người phản đối sẽ thay đổi quan điểm.
  • Câu 4: Khẳng định quan điểm cá nhân: ủng hộ việc cấm thí nghiệm trên động vật, nhưng chỉ với các mục đích ngoài y học, còn để phục vụ y học thì vẫn nên dùng.

Conclusion: Nhắc lại quan điểm cá nhân đã nêu ở thân bài 2: không nên cấm thí nghiệm trên động vật vì mục đích y học, cho tới khi có phương án thay thế.

Bài làm

nguyentienthanh

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG