Phân tích Writing Task 1 – Unit 6 – Forecast in Australia
Nguồn: Ielts Simon
Trong bài viết này, các bạn hãy cùng IZONE phân tích lối viết của giám khảo Simon và hoàn thiện bài writing task 1 sau đây nhé!
Đề bài: The diagram below shows how the Australian Bureau of Meteorology collects up- to-the minute information on the weather in order to produce reliable forecasts.

A. Translation (Dịch)
Trước khi đi sâu vào phân tích cấu trúc bài Ielts Writing Task 1 trên, các bạn hãy làm bài dịch sau để có thể củng cố thêm từ vựng và ngữ pháp khi gặp đề writing này nhé.
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Introduction
Đồ thị minh họa quy trình được sử dụng bởi Cục Khí Tượng Úc để dự báo thời tiết.
Dịch
Vocabulary:
Illustrate (v)
Forecast (v)
Grammar:
Subject-verb agreement: The figure illustrates
Relative clause (rút gọn dạng bị động)
The process used by
The figure illustrates the process used by the Australian Bureau of Meteorology to forecast the weather.
Overview
Có 4 bước trong quy trình, bắt đầu với việc thu thập thông tin về thời tiết.
Dịch
Vocabulary:
Stage (n)
Collection (n)
Grammar:
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ
beginning with
The definite article: the process, the collection, the weather
There are four stages in the process, beginning with the collection of information about the weather.
Thông tin này rồi sẽ được phân tích, được chuẩn bị cho bài thuyết trình, và cuối cùng là được phát sóng truyền hình tới công chúng.
Dịch
Vocabulary:
Analyse (v)
Broadcast (v)
The public (n)
Grammar:
Passive voice
Be + past participle
(analyse – analysed – analysed)
(prepare – prepared – prepared)
(broadcast – broadcast – broadcast)
Pronoun use: this information (= information about the weather)
This information is then analysed, prepared for presentation, and finally broadcast to the public.
Body Paragraph 1
Nhìn vào bước đầu và bước thứ 2 của quy trình, có 3 cách để thu thập dữ liệu thời tiết và 3 cách để phân tích nó.
Dịch
Vocabulary:
Process (n)
Data (n)
Grammar:
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ:
Looking at …, there are …Plural noun: data (uncountable), stages (countable), ways (countable)
Looking at the first and second stages of the process, there are three ways of collecting weather data and three ways of analysing it.
Đầu tiên, thông tin đến có thể được tiếp nhận bởi vệ tinh
Dịch
Vocabulary:
Incoming information
Satellite (n)
Grammar:
Passive voice with modal verb: can + be + past participle
(receive – received -received)
Signposting: Firstly, S+V
Firstly, incoming information can be received by satellite
và được trình bày cho việc phân tích như một ảnh vệ tinh.
Dịch
Vocabulary:
Analysis (n)
Grammar:
Passive voice with modal verb “can”:
Can + be + past participle (present – presented – presented)
The indefinite article: a + singular noun (a satellite photo)
and presented for analysis as a satellite photo.
Dữ liệu tương tự cũng có thể được chuyển qua một trạm rada và được trình bày trên màn hình radar hoặc một bản đồ thời tiết.
Dịch
Vocabulary:
Pass (v)
Synoptic chart (n)
Grammar:
Passive voice
Be + past participle
(Pass – passed – passed)
The definite article: the same data
The same data can also be passed to a radar station and presented on a radar screen or synoptic chart.
Thứ hai, thông tin đến có thể được thu thập trực tiếp bởi radar và được phân tích trên màn hình radar hoặc bản đồ thời tiết
Dịch
Vocabulary:
Directly (adv)
Grammar:
Signposting
Secondly
Modal verb may được sử dụng thay Hiện tại đơn.
Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này là dẫn nhận định của tác giả)
Secondly, incoming information may be collected directly by radar and analysed on a radar screen or synoptic chart.
Cuối cùng, những chiếc phao trôi cũng tiếp nhận dữ liệu mà có thể được thể hiện trên bản đồ thời tiết.
Dịch
Vocabulary:
Drifting buoys (n)
Grammar:
Relative clause:
data which can be
Signposting: Finally, S+V
Finally, drifting buoys also receive data which can be shown on a synoptic chart.
Body Paragraph 2
Ở bước thứ ba của quy trình, chương trình dự báo thời tiết được chuẩn bị trên máy tính.
Dịch
Vocabulary:
Weather broadcast (n)
Grammar:
Passive voice
Be + past participle
(Prepare + prepared – prepared)
Word order: (Time) + S + V + (Place)
Time: At the third stage …
Place: on computers
At the third stage of the process, the weather broadcast is prepared on computers.
Cuối cùng, nó được đưa đến công chúng trên tivi, trên đài radio, hoặc như một bản thông báo điện thoại được ghi âm sẵn.
Dịch
Vocabulary:
deliver (v)
Recorded telephone announcement
Grammar: Pronoun use: “it” – dùng để tránh lặp từ và liên kết ý với mệnh đề phía trước (it = the weather broadcast)
Finally, it is delivered to the public on television, on the radio, or as a recorded telephone announcement.
Để xem bài dịch hoàn thiện các bạn hãy nhấn vào đây nhé!
Introduction
The figure illustrates the process used by the Australian Bureau of Meteorology to forecast the weather.
Overview
There are four stages in the process, beginning with the collection of information about the weather. This information is then analysed, prepared for presentation, and finally broadcast to the public.
Body Paragraph 1
Looking at the first and second stages of the process, there are three ways of collecting weather data and three ways of analysing it. Firstly, incoming information can be received by satellite and presented for analysis as a satellite photo. The same data can also be passed to a radar station and presented on a radar screen or synoptic chart. Secondly, incoming information may be
collected directly by radar and analysed on a radar screen or synoptic chart. Finally, drifting buoys also receive data which can be shown on a synoptic chart.
Body Paragraph 2
At the third stage of the process, the weather broadcast is prepared on computers. Finally, it is delivered to the public on television, on the radio, or as a recorded telephone announcement.
B. Analyze (Phân Tích)
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Sau khi đã dịch xong các câu trong phần A, các bạn hãy đưa ra nhận xét về vai trò của từng phần và câu trong bài writing trên nhé

Hãy nhấn vào đây để xem toàn bộ nội dung của bài!
Introduction
The figure illustrates the process used by the Australian Bureau of Meteorology to forecast the weather.
Overview
There are four stages in the process, beginning with the collection of information about the weather. This information is then analysed, prepared for presentation, and finally broadcast to the public.
Body Paragraph 1
Looking at the first and second stages of the process, there are three ways of collecting weather data and three ways of analysing it. Firstly, incoming information can be received by satellite and presented for analysis as a satellite photo. The same data can also be passed to a radar station and presented on a radar screen or synoptic chart. Secondly, incoming information may be
collected directly by radar and analysed on a radar screen or synoptic chart. Finally, drifting buoys also receive data which can be shown on a synoptic chart.
Body Paragraph 2
At the third stage of the process, the weather broadcast is prepared on computers. Finally, it is delivered to the public on television, on the radio, or as a recorded telephone announcement.
Introduction
The figure illustrates the process used by the Australian Bureau of Meteorology to forecast the weather.
Câu hỏi
Mục đích của phần introduction là gì?
Trả lời
nói về cái gì
The figure illustrates the process used by the Australian Bureau of Meteorology to forecast the weather.
Câu hỏi
Biểu đồ nói về cái gì?
Trả lời
Paraphrase lại đầy đủ các thông tin trong đề bài
Overview
There are four stages in the process, beginning with the collection of information about the weather. This information is then analysed, prepared for presentation, and finally broadcast to the public.
Câu hỏi
Mục đích của phần overview là gì?
Trả lời
Overview (tổng quan): Nêu những nhận định khái quát nhất, có nội dung bàn đến tất cả thông tin trong các bức tranh
Câu 1 – Overview
There are four stages in the process, beginning with the collection of information about the weather.
Câu hỏi
Nội dung của câu 1 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 1: Tổng quan số lượng các bước trong quá trình thấy được trong biểu đồ, và quá trình bắt đầu bằng bước nào
Giải thích thêm:
Trong dạng bài Process, ta cần xác định đó là quá trình dạng (1) vòng lặp, hay là (2) đi từ đầu đến cuối, không có sự lặp lại. Mỗi dạng có yêu cầu với Overview khác nhau.
Ở đây quá trình là dạng (2) đi từ đầu đến cuối, cần nêu được các thông tin:
+ Số bước trong quá trình (4)
+ Nêu tên các bước, với 2 bước bắt buộc phải có là bước đầu + bước cuối. Các bước ở giữa thì tùy độ dài ngắn của câu văn mà sẽ nêu hay không.
Câu 2 – Overview
Chỉ ra tổng quan các bước được xử lý của chủ thể chính trong bài – Information.
Câu hỏi
Nội dung của câu 2 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 2: Chỉ ra tổng quan các bước được xử lý của chủ thể chính trong bài – Information.
Giải thích thêm:
Do chỉ có 4 bước nên ta nêu tên đủ 4 bước luôn.
Body Paragraph 1
Looking at the first and second stages of the process, there are three ways of collecting weather data and three ways of analysing it. Firstly, incoming information can be received by satellite and presented for analysis as a satellite photo. The same data can also be passed to a radar station and presented on a radar screen or synoptic chart. Secondly, incoming information may be collected directly by radar and analysed on a radar screen or synoptic chart. Finally, drifting buoys also receive data which can be shown on a synoptic chart.
Câu hỏi
Mục đích của phần paragraph 1 là gì?
Trả lời
Body Paragraph 1 mô tả bước thứ nhất và thứ hai của quá trình này
Câu 1 – Body 1
Looking at the first and second stages of the process, there are three ways of collecting weather data and three ways of analysing it..
Câu hỏi
Nội dung của câu 1 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 1: Chỉ ra đặc điểm của bước 1 và bước 2 – 3 cách thu thập dữ liệu và 3 cách phân tích dữ liệu
Giải thích thêm:
Gộp bước 1 và bước 2 lại nói chung, vì thông tin đầu vào muốn đến được bản tin dự báo cần đi qua 3 con đường (3 cách), mỗi con đường gồm 2 bước (thu thập + phân tích), và các con đường này gặp nhau ở điểm chung là bước 3 (chuẩn bị bản tin dự báo). Nói đủ 2 bước mới thể hiện rõ cấu trúc phân 3 nhánh quy trình này.
Câu 2 – Body 1
Firstly, incoming information can be received by satellite and presented for analysis as a satellite photo.
Câu hỏi
Nội dung của câu 2 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 2: Nêu cách thu thập + xử lý dữ liệu đầu tiên (Bước 1+2, nhánh trên cùng trong sơ đồ quy trình)
Giải thích thêm:
Từ Firstly báo hiệu sự tồn tại của nhiều nhánh quy trình: thông tin sẽ đi theo nhiều con đường để đến bản tin dự báo, đây là con đường đầu tiên.
Câu 3 -Body 1
The same data can also be passed to a radar station and presented on a radar screen or synoptic chart.
Câu hỏi
Nội dung của câu 3 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 3: Chỉ ra rằng thông tin thu thập được từ vệ tinh có thể được truyền đến trạm radar và trình bày trên màn hình radar hoặc bản đồ thời tiết.
Giải thích thêm:
Phần “The same… can also…” báo hiệu một hướng đi mới của những dữ liệu ở câu 2.
Câu 4 -Body 1:
Secondly, incoming information may be collected directly by radar and analysed on a radar screen or synoptic chart.
Câu hỏi
Nội dung của câu 4 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 4: Cách thu thập thông tin thứ 2 là trực tiếp qua trạm radar , và sẽ được phân tích trên màn hình radar và bản đồ thời tiết.
Giải thích thêm:
Từ Secondly báo hiệu nhánh quy trình thứ hai (một cách thu thập thông tin khác, ngoài vệ tinh, và con đường thông tin đi đến bản tin dự báo).
Câu 5 – Body 1
Finally, drifting buoys also receive data which can be shown on a synoptic chart.
Câu hỏi
Nội dung của câu 5 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 5: Cách thu thập thông tin cuối cùng là qua phao trôi nổi trên biển, đi cùng với cách trình bày thông tin qua bản đồ thời tiết.
Giải thích thêm:
Từ Finally báo hiệu nhánh quy trình thứ ba (cách thu thập thông tin thứ ba, và con đường thông tin đi đến bản tin dự báo).
Body Paragraph 2
At the third stage of the process, the weather broadcast is prepared on computers. Finally, it is delivered to the public on television, on the radio, or as a recorded telephone announcement.
Câu hỏi
Mục đích của phần paragraph 2 là gì?
Trả lời
Body Paragraph 2 mô tả các bước cuối cùng của quá trình
Câu 1 – Body 2
At the third stage of the process, the weather broadcast is prepared on computers.
Câu hỏi
Nội dung của câu 1 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 1: Chỉ ra bước thứ 3 của quá trình này, là quá trình tất cả các thông tin được chuẩn bị để trở thành bản tin dự báo thời tiết.
Giải thích thêm:
At the third stage of the process là cấu trúc dễ dùng, dùng để chuyển sang nói bước tiếp theo của quy trình.
Câu 2 – Body 2
Finally, it is delivered to the public on television, on the radio, or as a recorded telephone announcement.
Câu hỏi
Nội dung của câu 2 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 2: Chỉ ra bước cuối của quá trình, thông tin sau khi chuẩn bị thành bản tin dự báo thời tiết được phát sóng qua nhiều cách: radio, tv và thông báo điện thoại
Giải thích thêm:
Liên kết đến câu 1: “It” ở câu 2 = “the weather broadcast” ở câu 1.
C. Bảng tổng hợp từ vựng
Từ | Nghĩa |
Illustrate (v) The figure illustrates the process used by the Australian Bureau of Meteorology to forecast the weather. | Minh họa Đồ thị minh họa quy trình được sử dụng bởi Cục Khí Tượng Úc để dự báo thời tiết. |
Forecast (v) The figure illustrates the process used by the Australian Bureau of Meteorology to forecast the weather. | dự báo
|
Stage (n) There are four stages in the process, beginning with the collection of information about the weather. | Bước Có 4 bước trong quy trình, bắt đầu với việc thu thập thông tin về thời tiết. |
Collection (n) There are four stages in the process, beginning with the collection of information about the weather. | Thu thập Có 4 bước trong quy trình, bắt đầu với việc thu thập thông tin về thời tiết.. |
Analyse (v)
| Phân tích
|
Broadcast (v) This information is then analysed, prepared for presentation, and finally broadcast to the public. | Phát sóng truyền hình Thông tin này rồi sẽ được phân tích, được chuẩn bị cho bài thuyết trình, và cuối cùng là được phát sóng truyền hình tới công chúng. |
The public This information is then analysed, prepared for presentation, and finally broadcast to the public. | Công chúng Thông tin này rồi sẽ được phân tích, được chuẩn bị cho bài thuyết trình, và cuối cùng là được phát sóng truyền hình tới công chúng. |
Data (n) Looking at the first and second stages of the process, there are three ways of collecting weather data and three ways of analysing it. | Dữ liệu Nhìn vào bước đầu và bước thứ 2 của quy trình, có 3 cách để thu thập dữ liệu thời tiết và 3 cách để phân tích nó. |
Process (n) Looking at the first and second stages of the process, there are three ways of collecting weather data and three ways of analysing it. | Quy trình Nhìn vào bước đầu và bước thứ 2 của quy trình, có 3 cách để thu thập dữ liệu thời tiết và 3 cách để phân tích nó. |
Incoming information Firstly, incoming information can be received by satellite | Thông tin đến Đầu tiên, thông tin đến có thể được tiếp nhận bởi vệ tinh |
Satellite (n) Firstly, incoming information can be received by satellite. | Vệ tinh Đầu tiên, thông tin đến có thể được tiếp nhận bởi vệ tinh |
Analysis (n) and presented for analysis as a satellite photo. | Việc phân tích
|
Pass (v) The same data can also be passed to a radar station and presented on a radar screen or synoptic chart. | Chuyển qua Dữ liệu tương tự cũng có thể được chuyển qua một trạm rada và được trình bày trên màn hình radar hoặc một bản đồ thời tiết. |
Synoptic chart The same data can also be passed to a radar station and presented on a radar screen or synoptic chart. | Bản đồ thời tiết Dữ liệu tương tự cũng có thể được chuyển qua một trạm rada và được trình bày trên màn hình radar hoặc một bản đồ thời tiết. |
Directly (adv) Secondly, incoming information may be collected directly by radar and analysed on a radar screen or synoptic chart. | Trực tiếp Thứ hai, thông tin đến có thể được thu thập trực tiếp bởi radar và được phân tích trên màn hình radar hoặc bản đồ thời tiết |
Drifting buoys Finally, drifting buoys also receive data which can be shown on a synoptic chart. | những chiếc phao trôi Cuối cùng, những chiếc phao trôi cũng tiếp nhận dữ liệu mà có thể được thể hiện trên bản đồ thời tiết. |
Weather broadcast At the third stage of the process, the weather broadcast is prepared on computers | chương trình dự báo thời tiết Ở bước thứ ba của quy trình, chương trình dự báo thời tiết được chuẩn bị trên máy tính. |
take place Finally, it is delivered to the public on television, on the radio, or as a recorded telephone announcement. | diễn ra Cuối cùng, nó được đưa đến công chúng trên tivi, trên đài radio, hoặc như một bản thông báo điện thoại được ghi âm sẵn. |
deliver (v) Finally, it is delivered to the public on television, on the radio, or as a recorded telephone announcement. | giao lộ Cuối cùng, nó được đưa đến công chúng trên tivi, trên đài radio, hoặc như một bản thông báo điện thoại được ghi âm sẵn. |
Recorded telephone announcement Finally, it is delivered to the public on television, on the radio, or as a recorded telephone announcement. | thông báo điện thoại được ghi âm sẵn. Cuối cùng, nó được đưa đến công chúng trên tivi, trên đài radio, hoặc như một bản thông báo điện thoại được ghi âm sẵn. |
D. Rewrite (Viết lại)
Sau khi đã nắm vững các từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc của bài viết các bạn hãy viết lại bài theo định hướng sau nhé!
Intro: 1 câu đưa thông tin đưa thông tin giới thiệu biểu đồ nói về cái gì
Paraphrase lại các thông tin được đưa ra trong đề bài
Overview: 2 câu
Overview 1: Tổng quan số lượng các bước trong quá trình thấy được trong biểu đồ, và quá trình bắt đầu bằng bước nào.
Overview 2: Chỉ ra tổng quan các bước được xử lý của chủ thể chính trong bài – Information.
Body 1: 5 câu
Body 1 – Câu 1: Chỉ ra đặc điểm của bước 1 và bước 2 – 3 cách thu thập dữ liệu và 3 cách phân tích dữ liệu
Body 1 – Câu 2: Nêu cách thu thập + xử lý dữ liệu đầu tiên (Bước 1+2, nhánh trên cùng trong sơ đồ quy trình)
Body 1 – Câu 3: Chỉ ra rằng thông tin thu thập được từ vệ tinh có thể được truyền đến trạm radar và trình bày trên màn hình radar hoặc bản đồ thời tiết.
Body 1 – Câu 4: Cách thu thập thông tin thứ 2 là trực tiếp qua trạm radar , và sẽ được phân tích trên màn hình radar và bản đồ thời tiết
Body 1 – Câu 5: Cách thu thập thông tin cuối cùng là qua phao trôi nổi trên biển, đi cùng với cách trình bày thông tin qua bản đồ thời tiết.
Body 2: 2 câu
Body 2 – Câu 1: Chỉ ra bước thứ 3 của quá trình này, là quá trình tất cả các thông tin được chuẩn bị để trở thành bản tin dự báo thời tiết. Body 2 – Câu 2: Chỉ ra bước cuối của quá trình, thông tin sau khi chuẩn bị thành bản tin dự báo thời tiết được phát sóng qua nhiều cách: radio, tv và thông báo điện thoại.



