Phân tích Writing Task 2 – Unit 11 – Music
Nguồn: Ielts Simon
Trong bài viết này, các bạn hãy cùng IZONE phân tích lối viết của giám khảo Simon và hoàn thiện bài writing task 2 sau đây nhé!
Đề bài: There are many different types of music in the world today. Why do we need music? Is the traditional music of a country more important than the international music that is heard everywhere nowadays?
A. Translation (Dịch)
Trước khi đi sâu vào phân tích cấu trúc bài Ielts Writing Task 2 trên, các bạn hãy làm bài dịch sau để có thể củng cố thêm từ vựng và ngữ pháp khi gặp đề writing này nhé.
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Introduction
Đúng là rất nhiều phong cách âm nhạc phong phú có thể được tìm thấy trên khắp thế giới.
Dịch
Vocabulary:
a rich variety of (n)
musical styles (n)
Grammar:
Chủ ngữ giả: It is true that …
Passive voice + modal verb: can be + past participle (find – found – found)
It is true that a rich variety of musical styles can be found around the world.
Âm nhạc là một phần quan trọng của tất cả các nền văn hóa nhân loại vì nhiều lý do,
Dịch
Vocabulary:
vital (adj)
a range of (n)
Grammar:
Singular noun: music (uncountable)
Plural noun: cultures (countable), reasons (countable)
Music is a vital part of all human cultures for a range of reasons,
và tôi sẽ tranh luận rằng âm nhạc truyền thống quan trọng hơn âm nhạc quốc tế, hiện đại.
Dịch
Vocabulary:
argue (v)
Grammar:
Comparatives: more important than (more + long adj + than …)
Modal verb would được sử dụng thay Hiện tại đơn. Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này là nêu ý kiến cá nhân)
and I would argue that traditional music is more important than modern, international music.
Body Paragraph 1
Âm nhạc là thứ mà đồng hành cùng tất cả chúng ta trong suốt cuộc đời của chúng ta.
Dịch
Vocabulary:
accompany (v)
throughout (preposition)
Grammar:
Relative clause: that + V
Plural noun (countable): lives
Music is something that accompanies all of us throughout our lives.
Khi còn là những đứa trẻ, chúng ta được dạy các bài hát bởi cha mẹ và giáo viên như một phương tiện học ngôn ngữ, hoặc đơn giản là một hình thức thưởng thức.
Dịch
Vocabulary:
means of (n)
enjoyment (n)
Grammar:
Passive voice : be + past participle (teach- taught – taught)
The indefinite article: a + singular noun (a means of …)
As children, we are taught songs by our parents and teachers as a means of learning language, or simply as a form of enjoyment.
Trẻ em thích hát với những người khác và dường như hành động hát trong một nhóm tạo ra sự kết nối giữa những người tham gia, bất kể chúng ở độ tuổi nào.
Dịch
Vocabulary:
delight in (v)
regardless of + noun
Grammar:
Chủ ngữ giả: it would appear that
Modal verb would được sử dụng thay Hiện tại đơn. Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này là nêu ý kiến cá nhân)
Children delight in singing with others, and it would appear that the act of singing in a group creates a connection between participants, regardless of their age.
Sau này trong cuộc sống, sở thích âm nhạc của mọi người phát triển
Dịch
Vocabulary:
preference (n)
develop (v)
Grammar:
Plural noun (countable): preferences
Word order: (Time) + S + V (Later in life)
Later in life, people’s musical preferences develop,
và chúng ta xem các bài hát yêu thích như một phần trong câu chuyện cuộc đời của mình.
Vocabulary:
come to see
life story
Grammar:
Plural nouns (countable): songs, stories
Singular noun: part (uncountable)
and we come to see our favourite songs as part of our life stories.
Âm nhạc vừa thể hiện vừa khơi dậy cảm xúc theo cách mà một mình ngôn từ không thể làm được.
Dịch
Vocabulary:
express (v)
arouse (v)
Grammar:
Subject-verb agreement: Music both expresses and arouses
Relative clause: a way that S + V
Music both expresses and arouses emotions in a way that words alone cannot.
Tóm lại, thật khó để tưởng tượng cuộc sống mà không có nó.
Vocabulary:
in short
imagine (v)
Grammar:
Chủ ngữ giả: It is + adj to V
Signposting: In short, S+V
In short, it is difficult to imagine life without it.
Body Paragraph 2
Theo quan điểm của tôi, âm nhạc truyền thống nên được coi trọng hơn âm nhạc quốc tế thứ đã trở nên rất phổ biến.
Dịch
Vocabulary:
value over
Grammar:
Passive voice with a modal verb: should be + past participle (value – valued – valued)
Relative clause: international music that + V
In my opinion, traditional music should be valued over the international music that has become so popular.
Nhạc pop quốc tế thường bắt tai và vui nhộn, nhưng về bản chất nó là một sản phẩm thương mại
Dịch
Vocabulary:
commercial product (n)
catchy (adj)
essentially (adv)
Grammar:
Singular noun: music (uncountable), product (countable)
International pop music is often catchy and fun, but it is essentially a commercial product
được tiếp thị và được bán bởi những doanh nhân được tiếp thị và được bán bởi những doanh nhân.
Dịch
Vocabulary:
market (v)
business people (n)
Grammar:
Passive voice: be + past participle (market – marketed – marketed) (sell – sold – sold)
Relative clause: that + V
that is marketed and sold by business people.
Ngược lại, âm nhạc truyền thống thể hiện văn hóa, phong tục và lịch sử của một quốc gia.
Dịch
Vocabulary:
by contrast
custom (n)
Grammar:
Subject-verb agreement: Traditional music expresses
Noun phrases: history of + noun
Traditional music, by contrast, expresses the culture, customs and history of a country.
Các phong cách truyền thống, chẳng hạn như … (ví dụ) …, kết nối chúng ta với quá khứ và tạo nên một phần bản sắc văn hóa của chúng ta.
Dịch
Vocabulary:
form (v)
cultural identity (n)
Grammar:
Subject-verb agreement: Traditional styles connect
Đưa ví dụ: such as + noun
Traditional styles, such as …(example)…, connect us to the past and form part of our cultural identity.
Sẽ thực sự là một điều đáng tiếc nếu nhạc pop trở nên lấn át đến mức những phong cách dân tộc này biến mất.
Dịch
Vocabulary:
pity (n)
predominant (adj)
Grammar:
Second conditional: S1 + would/could/might + V1 infinitive + if + S2 + V2 past simple
Cấu trúc “so … that”: S1 + V1 + so + adj/adv + that + S2 +V2
It would be a real pity if pop music became so predominant that these national styles disappeared.
Conclusion
Tóm lại, âm nhạc là một phần cần thiết của sự tồn tại của con người, và tôi tin rằng âm nhạc truyền thống nên được trao cho sự quan trọng nhiều hơn âm nhạc quốc tế
Dịch
Vocabulary:
importance (n)
human existence (n)
Grammar:
Passive voice with modal verbs: should be + past participle (give – gave – given)
Signposting: In conclusion, S+V
In conclusion, music is a necessary part of human existence, and I believe that traditional music should be given more importance than international music.
Để xem bài dịch hoàn thiện các bạn hãy nhấn vào đây nhé!
Introduction
It is true that a rich variety of musical styles can be found around the world. Music is a vital part of all human cultures for a range of reasons, and I would argue that traditional music is more important than modern, international music.
Body paragraph 1
Music is something that accompanies all of us throughout our lives. As children, we are taught songs by our parents and teachers as a means of learning language, or simply as a form of enjoyment. Children delight in singing with others, and it would appear that the act of singing in a group creates a connection between participants, regardless of their age. Later in life, people’s musical preferences develop, and we come to see our favourite songs as part of our life stories. Music both expresses and arouses emotions in a way that words alone cannot. In short, it is difficult to imagine life without it.
Body paragraph 2
In my opinion, traditional music should be valued over the international music that has become so popular. International pop music is often catchy and fun, but it is essentially a commercial product that is marketed and sold by business people. Traditional music, by contrast, expresses the culture, customs and history of a country. Traditional styles, such as …(example)…, connect us to the past and form part of our cultural identity. It would be a real pity if pop music became so predominant that these national styles disappeared.
Conclusion
In conclusion, music is a necessary part of human existence, and I believe that traditional music should be given more importance than international music.
(261 words, band 9)
B. Analyze (Phân Tích)
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Sau khi đã dịch xong các câu trong phần A, các bạn hãy đưa ra nhận xét về vai trò của từng phần và câu trong bài writing trên nhé
1. Introduction
It is true that a rich variety of musical styles can be found around the world.
Câu hỏi
Mục đích của câu General Statement là gì?
Trả lời
Đáp án
General Statement: Dẫn dắt vào bài, đề cập đến chủ đề bàn luận của đề bài: phong cách âm nhạc
Giải thích thêm
Cố gắng giữ lại ý chính của câu mở đầu đề bài
Music is a vital part of all human cultures for a range of reasons, and I would argue that traditional music is more important than modern, international music.
Câu hỏi
Mục đích của câu Thesis Statement là gì?
Trả lời
Đáp án
Thesis Statement: Trả lời câu hỏi của đề bài (ở đây là lý do âm nhạc quan trọng và nêu ra quan điểm cá nhân)
Giải thích thêm
Trả lời đúng 2 câu hỏi đề bài, không đưa thêm quan điểm mới.
2. Body Paragraph 1

Music is something that accompanies all of us throughout our lives.
Câu hỏi
Mục đích của câu Topic sentence – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Nêu luận điểm thứ nhất: âm nhạc đi với con người trong suốt cuộc đời (giải thích tại sao chúng ta cần âm nhạc)
Giải thích thêm
Vì đề bài có 2 yêu cầu nên ta sẽ lần lượt trả lời từng yêu cầu trong mỗi đoạn văn. Trong đoạn văn số 1, ta sẽ trả lời cho câu hỏi “Tại sao chúng ta cần âm nhạc”. Luận điểm được đưa ra ngay trong câu đầu tiên.
As children, we are taught songs by our parents and teachers as a means of learning language, or simply as a form of enjoyment.
Câu hỏi
Mục đích của câu 2- Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Sau khi nêu luận điểm chính của đoạn, câu 2 đưa ra lý do đầu tiên chứng minh cho nó: âm nhạc gắn với con người từ nhỏ
Giải thích thêm
Câu trước nói đến “suốt cả đời”, tác giả chia khoảng thời gian này thành 2 phần: thời thơ ấu và khi trưởng thành. Câu này bắt đầu bàn về thời thơ ấu.
As children, we are taught songs by our parents and teachers as a means of learning language, or simply as a form of enjoyment.
Câu hỏi
Mục đích của câu 3 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Nêu thêm 1 lợi ích của âm nhạc với trẻ em: xây dựng mối quan hệ
Giải thích thêm
Liên kết với câu 2: phần “delight in” chung ý với “enjoyment” ở cuối câu 2 (đều là thích thú, tận hưởng)
Later in life, people’s musical preferences develop, and we come to see our favourite songs as part of our life stories.
Câu hỏi
Mục đích của câu 4 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Đưa ra lý do số 2: âm nhạc gắn với con người khi trưởng thành
Giải thích thêm
“Later in life” kết nối câu 2+3: báo hiệu giai đoạn tiếp theo của cuộc đời con người
Music both expresses and arouses emotions in a way that words alone cannot.
Câu hỏi
Mục đích của câu 5 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Nêu lý do cho câu 4: âm nhạc thể hiện rất tốt cảm xúc của con người khi họ trưởng thành
Giải thích thêm
So sánh tác dụng của âm nhạc với ngôn từ: cuộc sống của người trưởng thành có những cảm xúc mà chỉ âm nhạc mới thể hiện tốt được
In short, it is difficult to imagine life without it.
Câu hỏi
Mục đích của câu 6 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu kết đoạn: Khẳng định lại luận điểm của mình: khó mà tưởng tượng cuộc sống mà không có âm nhạc sẽ như thế nào
Giải thích thêm
Khẳng định lại luận điểm một lần nữa nhưng ta không nhắc lại câu đầu tiên. Thay vào đó, ta chọn cách diễn đạt khác nhưng vẫn không thay đổi nghĩa (paraphrase)
3. Body paragraph 2

In my opinion, traditional music should be valued over the international music that has become so popular.
Câu hỏi
Mục đích của câu topic sentence – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Nêu nội dung chính của đoạn văn – quan điểm cá nhân: âm nhạc truyền thống nên được đánh giá cao hơn âm nhạc quốc tế
Giải thích thêm
Trong đoạn văn số 2, ta trả lời yêu cầu còn lại của đề bài “Is the traditional music of a country more important than the international music that is heard everywhere nowadays?”.
International pop music is often catchy and fun, but it is essentially a commercial product that is marketed and sold by business people.
Câu hỏi
Mục đích của câu Câu 2 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Đề cập đến đối tượng mình không ủng hộ và chỉ ra khuyết điểm của nó: Âm nhạc quốc tế thì bắt tai và vui vẻ nhưng nó thực chất là sản phẩm thương mại được bán bởi các doanh nhân
Giải thích thêm
Trước tiên, ta nêu khuyết điểm của đối tượng không được ủng hộ để làm nổi bật cho những ưu điểm của đối tượng mình ủng hộ trong câu tiếp theo. Ở đây, ta nêu khuyết điểm của âm nhạc quốc tế là sản phẩm thương mại để làm nổi bật lên giá trị văn hóa, lịch sử của âm nhạc truyền thống trong câu tiếp theo
Traditional music, by contrast, expresses the culture, customs and history of a country.
Câu hỏi
Mục đích của câu Câu 3 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Sau khi đã đề cập đến khuyết điểm của âm nhạc quốc tế, ta chỉ ra giá trị của âm nhạc truyền thống, nó có giá trị hơn nhiều so với âm nhạc quốc tế (giá trị văn hóa, phong tục, lịch sử của một đất nước)
Giải thích thêm
Nhờ có câu 2, ta đã làm nổi bật hơn giá trị của âm nhạc truyền thống. Đây là cách tạo ra sự tương phản giữa 2 đối tượng để làm nổi bật đối tượng mình ủng hộ.
Công cụ báo hiệu sự tương phản: “by contrast”
Traditional styles, such as…(example)…, connect us to the past and form part of our cultural identity.
Câu hỏi
Mục đích của câu Câu 4 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Nêu tác dụng của âm nhạc truyền thống: kết nối quá khứ và hình thành bản sắc văn hóa
Giải thích thêm
Liên kết với câu 3 nhờ có những giá trị ở câu 3 mà âm nhạc truyền thống mới có thể kết nối quá khứ được
It would be a real pity if pop music became so predominant that these national styles disappeared.
Câu hỏi
Mục đích của câu Câu 5 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu kết đoạn: Khẳng định lại luận điểm của mình: đáng tiếc nếu nhạc thế giới trở nên nổi trội đến mức mà âm nhạc truyền thống biến mất
Giải thích thêm
Liên hệ với phần “âm nhạc hiện đại” và “âm nhạc truyền thống” ở các câu trước.
4. Conclusion
In conclusion, music is a necessary part of human existence, and I believe that traditional music should be given more importance than international music.
Câu hỏi
Mục đích của câu Conclusion là gì?
Trả lời
Đáp án
Khẳng định lại tầm quan trọng của âm nhạc và nhắc lại quan điểm cá nhân một lần nữa (âm nhạc truyền thống quan trọng hơn)
Giải thích thêm
Chỉ nên dừng lại ở việc “nhắc lại những điều đã nói ở thân bài”, không nêu thêm nội dung nào mới.
C. Bảng Tổng Hợp Từ Vựng
1. General Vocabulary
| Từ | Nghĩa |
| a rich variety of (n) It is true that a rich variety of musical styles can be found around the world. | rất nhiều cái gì Đúng là rất nhiều phong cách âm nhạc phong phú có thể được tìm thấy trên khắp thế giới. |
| vital (adj) Music is a vital part of all human cultures for a range of reasons, | quan trọng Âm nhạc là một phần quan trọng của tất cả các nền văn hóa nhân loại vì nhiều lý do, |
| a range of (n) Music is a vital part of all human cultures for a range of reasons, | một loạt cái gì Âm nhạc là một phần quan trọng của tất cả các nền văn hóa nhân loại vì nhiều lý do, |
| argue (v) I would argue that traditional music is more important than modern, international music. | tranh luận Tôi sẽ tranh luận rằng âm nhạc truyền thống quan trọng hơn âm nhạc quốc tế, hiện đại. |
| accompany (v) Music is something that accompanies all of us throughout our lives. | đồng hành Âm nhạc là thứ mà đồng hành cùng tất cả chúng ta trong suốt cuộc đời của chúng ta. |
| throughout (preposition) Music is something that accompanies all of s throughout our lives. | xuyên suốt Âm nhạc là thứ mà đồng hành cùng tất cả chúng ta trong suốt cuộc đời của chúng ta. |
| means of (n) As children, we are taught songs by our parents and teachers as a means of learning language, or simply as a form of enjoyment. | phương tiện Khi còn là những đứa trẻ, chúng ta được dạy các bài hát bởi cha mẹ và giáo viên như một phương tiện học ngôn ngữ, hoặc đơn giản là một hình thức thưởng thức |
| enjoyment (n) As children, we are taught songs by our parents and teachers as a means of learning language, or simply as a form of enjoyment. | sự thưởng thức Khi còn là những đứa trẻ, chúng ta được dạy các bài hát bởi cha mẹ và giáo viên như một phương tiện học ngôn ngữ, hoặc đơn giản là một hình thức thưởng thức |
| delight in (v) Children delight in singing with others, and it would appear that the act of singing in a group creates a connection between participants, regardless of their age. | thích Trẻ em thích hát với những người khác và dường như hành động hát trong một nhóm tạo ra sự kết nối giữa những người tham gia, bất kể chúng ở độ tuổi nào. |
| regardless of + noun Children delight in singing with others, and it would appear that the act of singing in a group creates a connection between participants, regardless of their age. | bất kể Trẻ em thích hát với những người khác và dường như hành động hát trong một nhóm tạo ra sự kết nối giữa những người tham gia, bất kể chúng ở độ tuổi nào. |
| preference (n) Later in life, people’s musical preferences develop, | sở thích Sau này trong cuộc sống, sở thích âm nhạc của mọi người phát triển |
| develop (v) Later in life, people’s musical preferences develop, | phát triển Sau này trong cuộc sống, sở thích âm nhạc của mọi người phát triển |
| come to see (v) and we come to see our favourite songs as part of our life stories. | xem và chúng ta xem các bài hát yêu thích như một phần trong câu chuyện cuộc đời của mình. |
| life story (n)and we come to see our favourite songs as part of our life stories. | câu chuyện cuộc đờivà chúng ta xem các bài hát yêu thích như một phần trong câu chuyện cuộc đời của mình. |
| express (v) Music both expresses and arouses emotions in a way that words alone cannot. | thể hiện Âm nhạc vừa thể hiện vừa khơi dậy cảm xúc theo cách mà một mình ngôn từ không thể làm được. |
| arouse (v) Music both expresses and arouses emotions in a way that words alone cannot. | khơi dậy Âm nhạc vừa thể hiện vừa khơi dậy cảm xúc theo cách mà một mình ngôn từ không thể làm được. |
| in short In short, it is difficult to imagine life without it. | tóm lại Tóm lại, thật khó để tưởng tượng cuộc sống mà không có nó. |
| imagine (v) In short, it is difficult to imagine life without it. | tưởng tượng Tóm lại, thật khó để tưởng tượng cuộc sống mà không có nó. |
| value over (v) In my opinion, traditional music should be valued over the international music that has become so popular. | coi trọng hơn Theo quan điểm của tôi, âm nhạc truyền thống nên được coi trọng hơn âm nhạc quốc tế thứ đã trở nên rất phổ biến. |
| essentially (adv) International pop music is often catchy and fun, but it is essentially a commercial product | về bản chất Nhạc pop quốc tế thường bắt tai và vui nhộn, nhưng về bản chất nó là một sản phẩm thương mại |
| market (v)t hat is marketed and sold by business people. | tiếp thị được tiếp thị và được bán bởi những doanh nhân. |
| business people (n) that is marketed and sold by business people. | những doanh nhân được tiếp thị và được bán bởi những doanh nhân. |
| by contrast Traditional music, by contrast, expresses the culture, customs and history of a country. | ngược lại Ngược lại, âm nhạc truyền thống thể hiện văn hóa, phong tục và lịch sử của một quốc gia. |
| custom (n) Traditional music, by contrast, expresses the culture, customs and history of a country. | phong tục Ngược lại, âm nhạc truyền thống thể hiện văn hóa, phong tục và lịch sử của một quốc gia. |
| form (v) Traditional styles, such as…(example)…, connect us to the past and form part of our cultural identity. | tạo nên Các phong cách truyền thống, chẳng hạn như … (ví dụ) …, kết nối chúng ta với quá khứ và tạo nên một phần bản sắc văn hóa của chúng ta. |
| pity (n) It would be a real pity if pop music became so predominant that these national styles disappeared. | sự đáng tiếc Sẽ thực sự là một điều đáng tiếc nếu nhạc pop trở nên lấn át đến mức những phong cách dân tộc này biến mất. |
| predominant (adj) It would be a real pity if pop music became so predominant that these national styles disappeared. | lấn át Sẽ thực sự là một điều đáng tiếc nếu nhạc pop trở nên lấn át đến mức những phong cách dân tộc này biến mất. |
| importance (n) I believe that traditional music should be given more importance than international music. | tầm quan trọng Tôi tin rằng âm nhạc truyền thống nên được trao cho sự quan trọng nhiều hơn âm nhạc quốc tế. |
| human existence (n) In conclusion, music is a necessary part of human existence, and I believe that traditional music should be given more importance than international music. | sự tồn tại của con người Tóm lại, âm nhạc là một phần cần thiết của sự tồn tại của con người, và tôi tin rằng âm nhạc truyền thống nên được trao cho sự quan trọng nhiều hơn âm nhạc quốc tế. |
2. Topic-related Vocabulary
| Từ | Nghĩa |
| musical styles (n) It is true that a rich variety of musical styles can be found around the world. | phong cách âm nhạc Đúng là rất nhiều phong cách âm nhạc phong phú có thể được tìm thấy trên khắp thế giới. |
| commercial product (n) International pop music is often catchy and fun, but it is essentially a commercial product | sản phẩm thương mại Nhạc pop quốc tế thường bắt tai và vui nhộn, nhưng về bản chất nó là một sản phẩm thương mại |
| catchy (adj) International pop music is often catchy and fun, but it is essentially a commercial product | bắt tai Nhạc pop quốc tế thường bắt tai và vui nhộn, nhưng về bản chất nó là một sản phẩm thương mại |
| cultural identity (n) Traditional styles, such as…(example)…, connect us to the past and form part of our cultural identity. | bản sắc văn hóa Các phong cách truyền thống, chẳng hạn như … (ví dụ) …, kết nối chúng ta với quá khứ và tạo nên một phần bản sắc văn hóa của chúng ta. |
D. Rewrite (Viết lại)
Sau khi đã nắm vững các từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc của bài viết các bạn hãy viết lại bài theo định hướng sau nhé!
Đề bài: There are many different types of music in the world today. Why do we need music? Is the traditional music of a country more important than the international music that is heard everywhere nowadays?
Các bạn hãy nhấn vào đây để tham khảo định hướng viết bài nhé!
Intro: 2 câu
General Statement: 1 câu
Dẫn dắt vào bài, đề cập đến chủ đề bàn luận của đề bài: phong cách âm nhạc
Thesis Statement: 1 câu
Trả lời câu hỏi của đề bài (ở đây là lý do âm nhạc quan trọng và nêu ra quan điểm cá nhân)
Body 1: 6 câu
Câu 1 (Topic sentence): Nêu luận điểm thứ nhất: âm nhạc đi với con người trong suốt cuộc đời (giải thích tại sao chúng ta cần âm nhạc)
Câu 2: Sau khi nêu luận điểm chính của đoạn, câu 2 đưa ra lý do đầu tiên chứng minh cho nó: âm nhạc gắn với con người từ nhỏ
Câu 3: Nêu thêm 1 lợi ích của âm nhạc với trẻ em: xây dựng mối quan hệ
Câu 4: Đưa ra lý do số 2: âm nhạc gắn với con người khi trưởng thành
Câu 5: Nêu lý do cho câu 4: âm nhạc thể hiện rất tốt cảm xúc của con người khi họ trưởng thành
Câu 6: Khẳng định lại luận điểm của mình: khó mà tưởng tượng cuộc sống mà không có âm nhạc sẽ như thế nào
Body 2: 5 câu
Câu 1: Nêu nội dung chính của đoạn văn – quan điểm cá nhân: âm nhạc truyền thống nên được đánh giá cao hơn âm nhạc quốc tế
Câu 2: Đề cập đến đối tượng mình không ủng hộ và chỉ ra khuyết điểm của nó: Âm nhạc quốc tế thì bắt tai và vui vẻ nhưng nó thực chất là sản phẩm thương mại được bán bởi các doanh nhân
Câu 3: Sau khi đã đề cập đến khuyết điểm của âm nhạc quốc tế, ta chỉ ra giá trị của âm nhạc truyền thống, nó có giá trị hơn nhiều so với âm nhạc quốc tế (giá trị văn hóa, phong tục, lịch sử của một đất nước)
Câu 4: Nêu tác dụng của âm nhạc truyền thống: kết nối quá khứ và hình thành bản sắc văn hóa
Câu 5: Khẳng định lại luận điểm của mình: đáng tiếc nếu nhạc thế giới trở nên nổi trội đến mức mà âm nhạc truyền thống biến mất
Conclusion: Khẳng định lại tầm quan trọng của âm nhạc và nhắc lại quan điểm cá nhân một lần nữa (âm nhạc truyền thống quan trọng hơn)
Bài làm


