Phân tích Writing Task 2 – Unit 4 – Topic: Crime
Nguồn: Ielts Simon
Trong bài viết này, các bạn hãy cùng IZONE phân tích lối viết của giám khảo Simon và hoàn thiện bài writing task 2 sau đây nhé!
Đề bài: Some people who have been in prison become good citizens later, and it is often argued that these are the best people to talk to teenagers about the dangers of committing a crime. To what extent do you agree or disagree?
A. Translation (Dịch)
Trước khi đi sâu vào phân tích cấu trúc bài Ielts Writing Task 2 trên, các bạn hãy làm bài dịch sau để có thể củng cố thêm từ vựng và ngữ pháp khi gặp đề writing này nhé.
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Introduction
Đúng là các cựu tù nhân có thể trở thành những thành viên bình thường, hữu ích của xã hội.
Dịch
Vocabulary:
ex-prisoner (n)
productive (adj)
Grammar:
Chủ ngữ giả: It is true that …
It is true that ex-prisoners can become normal, productive members of society.
Tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến rằng việc để những người như vậy nói chuyện với thanh thiếu niên về trải nghiệm của họ là cách tốt nhất để ngăn họ vi phạm pháp luật.
Dịch
Vocabulary:
discourage sb from
break the law
Grammar:
Pronoun use: such people = ex-prisoners
Plural noun: teenagers (countable), experiences (countable)
I completely agree with the idea that allowing such people to speak to teenagers about their experiences is the best way to discourage them from breaking the law.
Body Paragraph 1
Theo tôi, thanh thiếu niên có khả năng dễ chấp nhận lời khuyên từ một người có thể nói từ kinh nghiệm.
Dịch
Vocabulary:
advice (n)
experience (n)
Grammar:
Cấu trúc để chỉ khả năng, xu hướng: are likely to…
Relative clause: who can speak
In my opinion, teenagers are more likely to accept advice from someone who can speak from experience.
Những người phạm tội đã được cải tạo có thể nói với những người trẻ tuổi về việc họ đã tham gia vào việc phạm tội như thế nào,
Dịch
Vocabulary:
reformed offenders
become involved in
Grammar:
Modal verb: can được sử dụng thay Hiện tại đơn.
Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này, tác giả sử dụng “can” để đưa ra một ý kiến với độ quả quyết cao)
Past simple: become – became
Reformed offenders can tell young people about how they became involved in crime,
sự nguy hiểm của một lối sống tội phạm và cuộc sống trong tù thực sự như thế nào.
Dịch
Vocabulary:
criminal lifestyle
like
Grammar:
The indefinite article: a … lifestyle
S-V agreement: what life … is
the dangers of a criminal lifestyle, and what life in prison is really like.
Họ cũng có thể xóa tan bất kỳ ý tưởng nào mà thanh thiếu niên có thể có về những tên tội phạm có cuộc sống hào nhoáng.
Dịch
Vocabulary:
dispel (v)
criminal (n)
lead glamorous lives
Grammar:
Modal verb: can được sử dụng thay Hiện tại đơn.
Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này, tác giả sử dụng “can” để đưa ra một ý kiến với độ quả quyết cao)
any + countable noun
They can also dispel any ideas that teenagers may have about criminals leading glamorous lives.
Trong khi thanh thiếu niên thường thờ ơ với sự hướng dẫn được đưa ra bởi những người lớn tuổi,
Vocabulary:
adolescent (n)
indifferent to (adj)
Grammar:
Mệnh đề quan hệ dạng rút gọn: given by
The definite article: the guidance
While adolescents are often indifferent to the guidance given by older people,
tôi tưởng tượng rằng hầu hết các bạn trẻ sẽ cực kỳ muốn nghe những câu chuyện của một cựu phạm nhân.
Dịch
Vocabulary:
keen
ex-offender
Grammar:
Modal verb would được sử dụng thay Hiện tại đơn..
Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này là đưa ra suy đoán của tác giả)
The indefinite article: an ex-offender
I imagine that most of them would be extremely keen to hear the stories of an ex-offender.
Bản chất sống động và có lẽ gây sốc của những câu chuyện này có thể sẽ có tác động mạnh mẽ.
Vocabulary:
vivid (adj)
have a powerful impact
Grammar:
Cấu trúc để chỉ khả năng, xu hướng: is likely to…
No article: nature
The vivid and perhaps shocking nature of these stories is likely to have a powerful impact.
Body Paragraph 2
Các giải pháp thay thế sử dụng tội phạm cải tạo để giáo dục thanh thiếu niên về việc phạm tội sẽ kém hiệu quả hơn nhiều.
Dịch
Vocabulary:
alternative (n)
educate (v)
Grammar:
Modal verb would được sử dụng thay Hiện tại đơn.. Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này là đưa ra suy đoán của tác giả)
Comparative: much less effective
The alternatives to using reformed criminals to educate teenagers about crime would be much less effective.
Một lựa chọn là các sĩ quan cảnh sát đến thăm các trường học và nói chuyện với những người trẻ tuổi.
Dịch
Vocabulary:
option (n)
police officer
Grammar:
Plural noun: police officers (countable), schools (countable)
One option would be for police officers to visit schools and talk to young people.
Điều này có thể hữu ích trong việc thông báo cho thanh thiếu niên về những gì xảy ra với những kẻ vi phạm pháp luật khi họ bị bắt,
Dịch
Vocabulary:
inform (v)
lawbreaker (n)
Grammar:
Pronoun use đại từ chỉ định this dùng để tránh lặp từ và liên kết ý với mệnh đề phía trước (this = police officers to visit schools and talk to young people. )
The passive: be + past participle (catch – caught – caught)
This could be useful in terms of informing teens about what happens to lawbreakers when they are caught,
nhưng những người trẻ tuổi thường miễn cưỡng nhận lời khuyên từ những người có thẩm quyền.
Dịch
Vocabulary:
reluctant to
figure of authority
Grammar:
Linking word: but dùng để nối hai mệnh đề tương phản
Singular noun: advice (uncountable)
Plural noun: figures (countable)
but young people are often reluctant to take advice from figures of authority.
Lựa chọn thứ hai là giáo viên nhà trường nói chuyện với học sinh của họ về tội phạm,
Dịch
Vocabulary:
crime (n)
Grammar:
Modal verb would được sử dụng thay Hiện tại đơn..
Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này là đưa ra suy đoán của tác giả)
A second option would be for school teachers to speak to their students about crime,
nhưng tôi nghi ngờ rằng học sinh sẽ coi giáo viên có là nguồn thông tin đáng tin cậy về chủ đề này hay không.
Dịch
Vocabulary:
doubt (v)
credible (adj)
Grammar:
Linking word: but dùng để nối hai mệnh đề tương phản
but I doubt that students would see teachers as credible sources of information about this topic.
Cuối cùng, phim giáo dục có thể chứa nhiều thông tin , nhưng sẽ không có cơ hội để giới trẻ tương tác và đặt câu hỏi.
Dịch
Vocabulary:
informative (adj)
interact (n)
Grammar:
Modal verb would được sử dụng thay Hiện tại đơn..
Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này là đưa ra suy đoán của tác giả)
Plural nouns: films (countable), questions (countable)
Finally, educational films might be informative, but there would be no opportunity for young people to interact and ask questions.
Conclusion
Tóm lại, tôi hoàn toàn ủng hộ quan điểm rằng những người đã thay đổi cuộc sống của họ sau khi chấp hành án tù
Dịch
Vocabulary:
serve a prison sentence
Grammar: Relative clause: who have turned …
In conclusion, I fully support the view that people who have turned their lives around after serving a prison sentence
có thể giúp ngăn chặn các thanh thiếu niên phạm tội.
Dịch
Vocabulary:
deter
commit crimes
Grammar:
Modal verb: could được sử dụng thay Hiện tại đơn.
Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này, tác giả sử dụng “could” để đưa ra một ý kiến)
Plural nouns: crimes (countable)
could help to deter teenagers from committing crimes.
Để xem bài dịch hoàn thiện các bạn hãy nhấn vào đây nhé!
Introduction
Đúng là các cựu tù nhân có thể trở thành những thành viên bình thường, hữu ích của xã hội. Tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến rằng việc để những người như vậy nói chuyện với thanh thiếu niên về trải nghiệm của họ là cách tốt nhất để ngăn họ vi phạm pháp luật.
Body Paragraph 1
Theo tôi, thanh thiếu niên có khả năng dễ chấp nhận lời khuyên từ một người có thể nói từ kinh nghiệm. Những người phạm tội đã được cải tạo có thể nói với những người trẻ tuổi về việc họ đã tham gia vào việc phạm tội như thế nào, sự nguy hiểm của lối sống tội phạm và cuộc sống trong tù thực sự như thế nào. Họ cũng có thể xóa tan bất kỳ ý tưởng nào mà thanh thiếu niên có thể có về những tên tội phạm có cuộc sống hào nhoáng. Trong khi thanh thiếu niên thường thờ ơ với sự hướng dẫn được đưa ra bởi những người lớn tuổi, tôi tưởng tượng rằng hầu hết các bạn trẻ sẽ cực kỳ muốn nghe những câu chuyện của một cựu phạm nhân. Bản chất sống động và có lẽ gây sốc của những câu chuyện này có thể sẽ có tác động mạnh mẽ.
Body Paragraph 2
Các giải pháp thay thế sử dụng tội phạm cải tạo để giáo dục thanh thiếu niên về việc phạm tội sẽ kém hiệu quả hơn nhiều. Một lựa chọn là các sĩ quan cảnh sát đến thăm các trường học và nói chuyện với những người trẻ tuổi. Điều này có thể hữu ích trong việc thông báo cho thanh thiếu niên về những gì xảy ra với những kẻ vi phạm pháp luật khi họ bị bắt,nhưng những người trẻ tuổi thường miễn cưỡng nhận lời khuyên từ những người có thẩm quyền. Lựa chọn thứ hai là giáo viên nhà trường nói chuyện với học sinh của họ về tội phạm, nhưng tôi nghi ngờ rằng học sinh sẽ coi giáo viên có là nguồn thông tin đáng tin cậy về chủ đề này hay không. Cuối cùng, phim giáo dục có thể chứa nhiều thông tin , nhưng sẽ không có cơ hội để giới trẻ tương tác và đặt câu hỏi.
Conclusion
Tóm lại, tôi hoàn toàn ủng hộ quan điểm rằng những người đã thay đổi cuộc sống của họ sau khi chấp hành án tù có thể giúp ngăn chặn các thanh thiếu niên phạm tội.
B. Analyze (Phân Tích)
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Sau khi đã dịch xong các câu trong phần A, các bạn hãy đưa ra nhận xét về vai trò của từng phần và câu trong bài writing trên nhé
1. Introduction
It is true that ex-prisoners can become normal, productive members of society.
Câu hỏi
Mục đích của câu General Statement là gì?
Trả lời
Đáp án
General Statement: Nhắc lại nội dung phần đề bài, để người đọc biết được bối cảnh và phạm vi bàn luận của bài văn: một số cựu tù nhân đã hoàn lương, thành công dân tốt trong xã hội.
Giải thích thêm
Câu này nên paraphrase lại đề bài, cố gắng giữ nguyên nội dung chính, không thêm bớt thay đổi nội dung nào.
I completely agree with the idea that allowing such people to speak to teenagers about their experiences is the best way to discourage them from breaking the law.
Câu hỏi
Mục đích của câu Thesis Statement là gì?
Trả lời
Đáp án
Thesis Statement: Trả lời câu hỏi của đề bài – nêu quan điểm cá nhân: đồng ý với quan điểm rằng để những cựu tù nhân hoàn lương này nói chuyện với thanh thiếu niên là cách tốt nhất để khiến họ không có ý định phạm tội.
Giải thích thêm
Đề bài hỏi gì thì trả lời thẳng vào trọng tâm câu hỏi (đồng ý đến mức nào), không cần dẫn dắt lòng vòng.
2. Body Paragraph 1
In my opinion, teenagers are more likely to accept advice from someone who can speak from experience.
Câu hỏi
Mục đích của câu Topic sentence – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Nêu nội dung chính của đoạn văn: Người có trải nghiệm thực tế sẽ thuyết phục thanh thiếu niên dễ hơn.
Reformed offenders can tell young people about how they became involved in crime, the dangers of a criminal lifestyle, and what life in prison is really like.
Câu hỏi
Mục đích của câu 2- Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Nêu rõ trải nghiệm phạm tội là thế nào: con đường sa ngã, sự nguy hiểm khi làm tội phạm, và trải nghiệm tồi tệ trong tù.
Giải thích thêm
Làm rõ phần “experience” ở Topic Sentence, để từ đó liên hệ được với chủ đề của bài: thanh thiếu niên biết làm tội phạm nguy hiểm + ngồi tù khổ sở rồi thì sẽ không có ý định phạm tội nữa.
They can also dispel any ideas that teenagers may have about criminals leading glamorous lives.
Câu hỏi
Mục đích của câu 3 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Kinh nghiệm thực tế sẽ đánh tan ảo tưởng về cuộc sống hào nhoáng của tội phạm.
Giải thích thêm
Tiếp tục phân tích phần “experience”: trải nghiệm thực tế sẽ ngăn chặn hiện tượng thanh thiếu niên phạm tội vì nghĩ thế là hay ho, là tốt.
Từ nối also báo hiệu câu này có ý tương đồng với câu 2 (cùng nói về trải nghiệm của cựu tù nhân và tác động đến thanh thiếu niên)
While adolescents are often indifferent to the guidance given by older people, I imagine that most of them would be extremely keen to hear the stories of an ex-offender.
Câu hỏi
Mục đích của câu 4 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Bàn về điểm tốt của việc dùng các cựu tù nhân hoàn lương: người trẻ thường thờ ơ với lời khuyên của người lớn tuổi, nhưng sẽ thích nghe chuyện của các cựu tội phạm này.
Giải thích thêm
Giải thích cho phần “more likely to accept advice” ở Topic Sentence.
The vivid and perhaps shocking nature of these stories is likely to have a powerful impact.
Câu hỏi
Mục đích của câu 5 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Giải thích điểm tốt nêu trên: Chuyện của cựu tội phạm hấp dẫn vì có sự sống động gây shock, vậy nên sẽ có tác động mạnh đến thanh thiếu niên.
Giải thích thêm
Giải thích cho phần “be extremely keen to hear the stories of an ex-offender” ở câu 4.
Phần “these stories” liên hệ lại phần “the stories of an ex-offender” ở câu 4
3. Body paragraph 2

The alternatives to using reformed criminals to educate teenagers about crime would be much less effective.
Câu hỏi
Mục đích của câu topic sentence – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Nêu nội dung chính của đoạn văn: các phương pháp khác kém hiệu quả hơn nhiều
Giải thích thêm
Đoạn Body 1 mới chỉ chứng minh được việc dùng cựu tù nhân để giáo dục giới trẻ là một cách tốt, nhưng tốt nhất (best) như đề bài hỏi hay chưa thì chưa biết. Đoạn Body 2 này sẽ bàn về khía cạnh “nhất” (những phương án khác đều kém phương án này).
One option would be for police officers to visit schools and talk to young people.
Câu hỏi
Mục đích của câu Câu 2 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Nêu phương án thay thế đầu tiên: để cảnh sát đến trường nói chuyện với thanh thiếu niên.
Giải thích thêm
Topic Sentence dùng “alternatives” dạng số nhiều, tức là phải có nhiều hơn 1 phương án được kể ra.
This could be useful in terms of informing teens about what happens to lawbreakers when they are caught, but young people are often reluctant to take advice from figures of authority.
Câu hỏi
Mục đích của câu Câu 3 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Công nhận điểm tốt của phương án này, nhưng cũng chỉ ra điểm hạn chế: người trẻ thường ngại nghe lời khuyên từ người có quyền.
Giải thích thêm
Dù không ủng hộ phương án này nhưng bài viết vẫn không phủ nhận điểm tốt của nó. Điều này sẽ làm tăng tính khách quan của bài viết.
Liên hệ với câu 2: từ This đầu câu đại diện cho nội dung toàn bộ câu 2.
A second option would be for school teachers to speak to their students about crime, but I doubt that students would see teachers as credible sources of information about this topic.
Câu hỏi
Mục đích của câu Câu 4 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Nêu phương án thay thế thứ hai: để giáo viên nói chuyện với thanh thiếu niên + chỉ ra điểm hạn chế (giáo viên không có trải nghiệm thực với việc phạm tội, thanh thiếu niên sẽ không tin)
Finally, educational films might be informative, but there would be no opportunity for young people to interact and ask questions.
Câu hỏi
Mục đích của câu Câu 5 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu kết đoạn: Nêu phương án thay thế thứ ba: dùng phim ảnh giáo dục. Công nhận điểm tốt của phương án này (có thể đưa nhiều thông tin hữu ích vào phim), nhưng cũng chỉ ra điểm hạn chế: người xem không thể hỏi han tương tác với nguồn thông tin.
Giải thích thêm
Cũng giống câu 3, bài viết cũng công nhận điểm tốt của phương án này, sau đó mới nêu điểm hạn chế => tăng tính khách quan của bài viết.
Từ Finally báo hiệu đây là ý cuối cùng trong đoạn văn.
4. Conclusion
In conclusion, I fully support the view that people who have turned their lives around after serving a prison sentence could help to deter teenagers from committing crimes.
Câu hỏi
Mục đích của câu Conclusion là gì?
Trả lời
Đáp án
Nhắc lại nội dung 2 đoạn thân bài: đồng ý với quan điểm rằng để những cựu tù nhân hoàn lương nói chuyện với thanh thiếu niên sẽ giúp họ không có ý định phạm tội.
Giải thích thêm
Chỉ nên dừng lại ở việc “nhắc lại những điều đã nói ở thân bài”, không nêu thêm nội dung nào mới.
C. Bảng Tổng Hợp Từ Vựng
1. General Vocabulary
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| discourage sb from … I completely agree with the idea that allowing such people to speak to teenagers about their experiences is the best way to discourage them from breaking the law. | ngăn ai đó khỏi … Tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến rằng việc để những người như vậy nói chuyện với thanh thiếu niên về trải nghiệm của họ là cách tốt nhất để ngăn họ vi phạm pháp luật. |
| become involved in … Reformed offenders can tell young people about how they became involved in crime | tham gia … Những người phạm tội đã được cải tạo có thể nói với những người trẻ tuổi về việc họ đã tham gia vào việc phạm tội như thế nào, |
| like the dangers of a criminal lifestyle, and what life in prison is really like. | như sự nguy hiểm của lối sống tội phạm và cuộc sống trong tù thực sự như thế nào. |
| dispel (v) They can also dispel any ideas that teenagers may have about criminals leading glamorous lives. | xoá tan Họ cũng có thể xóa tan bất kỳ ý tưởng nào mà thanh thiếu niên có thể có về những tên tội phạm có cuộc sống hào nhoáng. |
| keen to do something I imagine that most of them would be extremely keen to hear the stories of an ex-offender. | muốn làm điều gì tôi tưởng tượng rằng hầu hết các bạn trẻ sẽ cực kỳ muốn nghe những câu chuyện của một cựu phạm nhân. |
| vivid (adj)The vivid and perhaps shocking nature of these stories is likely to have a powerful impact. | sống động Bản chất sống động và có lẽ gây sốc của những câu chuyện này có thể sẽ có tác động mạnh mẽ. |
| have a powerful impact The vivid and perhaps shocking nature of these stories is likely to have a powerful impact. | có tác động mạnh mẽ Bản chất sống động và có lẽ gây sốc của những câu chuyện này có thể sẽ có tác động mạnh mẽ. |
| alternative (n) The alternatives to using reformed criminals to educate teenagers about crime would be much less effective. | giải pháp thay thế Các giải pháp thay thế sử dụng tội phạm cải tạo để giáo dục thanh thiếu niên về việc phạm tội sẽ kém hiệu quả hơn nhiều. |
| option (n) One option would be for police officers to visit schools and talk to young people. | lựa chọn Một lựa chọn là các sĩ quan cảnh sát đến thăm các trường học và nói chuyện với những người trẻ tuổi. |
| inform (v) This could be useful in terms of informing teens about what happens to lawbreakers when they are caught, | thông báo Điều này có thể hữu ích trong việc thông báo cho thanh thiếu niên về những gì xảy ra với những kẻ vi phạm pháp luật khi họ bị bắt, |
| reluctant to … but young people are often reluctant to take advice from figures of authority. | miễn cưỡng với … nhưng những người trẻ tuổi thường miễn cưỡng nhận lời khuyên từ những người có thẩm quyền. |
| doubt (v) but I doubt that students would see teachers as credible sources of information about this topic. | nghi ngờ nhưng tôi nghi ngờ rằng học sinh sẽ coi giáo viên có là nguồn thông tin đáng tin cậy về chủ đề này hay không. |
| credible (adj) but I doubt that students would see teachers as credible sources of information about this topic. | đáng tin cậy nhưng tôi nghi ngờ rằng học sinh sẽ coi giáo viên có là nguồn thông tin đáng tin cậy về chủ đề này hay không. |
| informative (adj) Finally, educational films might be informative, but there would be no opportunity for young people to interact and ask questions. | chứa nhiều thông tin Cuối cùng, phim giáo dục có thể chứa nhiều thông tin , nhưng sẽ không có cơ hội để giới trẻ tương tác và đặt câu hỏi. |
| interact (v) Finally, educational films might be informative, but there would be no opportunity for young people to interact and ask questions. | tương tác Cuối cùng, phim giáo dục có thể chứa nhiều thông tin , nhưng sẽ không có cơ hội để giới trẻ tương tác và đặt câu hỏi. |
| deter (v) In conclusion, I fully support the view that people who have turned their lives around after serving a prison sentence could help to deter teenagers from committing crimes. | ngăn chặn Tóm lại, tôi hoàn toàn ủng hộ quan điểm rằng những người đã thay đổi cuộc sống của họ sau khi chấp hành án tù có thể giúp ngăn chặn các thanh thiếu niên phạm tội. |
2. Topic-related Vocabulary
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| ex-prisoner (n) It is true that ex-prisoners can become normal, productive members of society. | cựu tù nhân Đúng là các cựu tù nhân có thể trở thành những thành viên bình thường, hữu ích của xã hội. |
| productive (adj) It is true that ex-prisoners can become normal, productive members of society. | hữu ích Đúng là các cựu tù nhân có thể trở thành những thành viên bình thường, hữu ích của xã hội. |
| break the law I completely agree with the idea that allowing such people to speak to teenagers about their experiences is the best way to discourage them from breaking the law. | vi phạm pháp luật Tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến rằng việc để những người như vậy nói chuyện với thanh thiếu niên về trải nghiệm của họ là cách tốt nhất để ngăn họ vi phạm pháp luật. |
| advice (n) In my opinion, teenagers are more likely to accept advice from someone who can speak from experience. | lời khuyên Theo tôi, thanh thiếu niên có khả năng dễ chấp nhận lời khuyên từ một người có thể nói từ kinh nghiệm. |
| experience (n) In my opinion, teenagers are more likely to accept advice from someone who can speak from experience. | kinh nghiệm Theo tôi, thanh thiếu niên có khả năng dễ chấp nhận lời khuyên từ một người có thể nói từ kinh nghiệm. |
| reformed offenders (n) Reformed offenders can tell young people about how they became involved in crime | những người phạm tội đã được cải tạo Những người phạm tội đã được cải tạo có thể nói với những người trẻ tuổi về việc họ đã tham gia vào việc phạm tội như thế nào, |
| criminal lifestyle the dangers of a criminal lifestyle, and what life in prison is really like. | lối sống tội phạm sự nguy hiểm của lối sống tội phạm và cuộc sống trong tù thực sự như thế nào. |
| criminal (n) They can also dispel any ideas that teenagers may have about criminals leading glamorous lives. | tội phạm Họ cũng có thể xóa tan bất kỳ ý tưởng nào mà thanh thiếu niên có thể có về những tên tội phạm có cuộc sống hào nhoáng. |
| lead glamorous lives They can also dispel any ideas that teenagers may have about criminals leading glamorous lives. | có cuộc sống hào nhoáng Họ cũng có thể xóa tan bất kỳ ý tưởng nào mà thanh thiếu niên có thể có về những tên tội phạm có cuộc sống hào nhoáng. |
| adolescent (n) While adolescents are often indifferent to the guidance given by older people | thanh thiếu niên Trong khi thanh thiếu niên thường thờ ơ với sự hướng dẫn được đưa ra bởi những người lớn tuổi |
| indifferent to … While adolescents are often indifferent to the guidance given by older people | thờ ơ với … Trong khi thanh thiếu niên thường thờ ơ với sự hướng dẫn được đưa ra bởi những người lớn tuổi, |
| ex-offender (n) I imagine that most of them would be extremely keen to hear the stories of an ex-offender. | cựu phạm nhân tôi tưởng tượng rằng hầu hết các bạn trẻ sẽ cực kỳ muốn nghe những câu chuyện của một cựu phạm nhân. |
| educate (v) The alternatives to using reformed criminals to educate teenagers about crime would be much less effective. | giáo dục Các giải pháp thay thế sử dụng tội phạm cải tạo để giáo dục thanh thiếu niên về việc phạm tội sẽ kém hiệu quả hơn nhiều. |
| police officer (n) One option would be for police officers to visit schools and talk to young people. | sĩ quan cảnh sát Một lựa chọn là các sĩ quan cảnh sát đến thăm các trường học và nói chuyện với những người trẻ tuổi. |
| lawbreaker (n) This could be useful in terms of informing teens about what happens to lawbreakers when they are caught, | kẻ vi phạm pháp luật Điều này có thể hữu ích trong việc thông báo cho thanh thiếu niên về những gì xảy ra với những kẻ vi phạm pháp luật khi họ bị bắt, |
| figure of authority but young people are often reluctant to take advice from figures of authority. | người có thẩm quyền nhưng những người trẻ tuổi thường miễn cưỡng nhận lời khuyên từ những người có thẩm quyền. |
| crime (n)A second option would be for school teachers to speak to their students about crime | tội phạm Lựa chọn thứ hai là giáo viên nhà trường nói chuyện với học sinh của họ về tội phạm |
| serve a prison sentence In conclusion, I fully support the view that people who have turned their lives around after serving a prison sentence could help to deter teenagers from committing crimes. | chấp hành án tù Tóm lại, tôi hoàn toàn ủng hộ quan điểm rằng những người đã thay đổi cuộc sống của họ sau khi chấp hành án tù có thể giúp ngăn chặn các thanh thiếu niên phạm tội. |
| commit a crime In conclusion, I fully support the view that people who have turned their lives around after serving a prison sentence could help to deter teenagers from committing crimes. | phạm tội Tóm lại, tôi hoàn toàn ủng hộ quan điểm rằng những người đã thay đổi cuộc sống của họ sau khi chấp hành án tù có thể giúp ngăn chặn các thanh thiếu niên phạm tội. |
D. Rewrite (Viết lại)
Sau khi đã nắm vững các từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc của bài viết các bạn hãy viết lại bài theo định hướng sau nhé!
Đề bài: Some people who have been in prison become good citizens later, and it is often argued that these are the best people to talk to teenagers about the dangers of committing a crime. To what extent do you agree or disagree?
Các bạn hãy nhấn vào đây để tham khảo định hướng viết bài nhé!
Intro: 2 câu
- General Statement: 1 câu
Nhắc lại nội dung phần đề bài, để người đọc biết được bối cảnh và phạm vi bàn luận của bài văn: một số cựu tù nhân đã hoàn lương, thành công dân tốt trong xã hội.
- Thesis Statement: 1 câu
Trả lời câu hỏi của đề bài – nêu quan điểm cá nhân: đồng ý với quan điểm rằng để những cựu tù nhân hoàn lương này nói chuyện với thanh thiếu niên là cách tốt nhất để khiến họ không có ý định phạm tội.
Body 1: 5 câu
- Câu 1 (Topic sentence): Nêu nội dung chính của đoạn văn: Người có trải nghiệm thực tế sẽ thuyết phục thanh thiếu niên dễ hơn.
- Câu 2: Nêu rõ trải nghiệm phạm tội là thế nào: con đường sa ngã, sự nguy hiểm khi làm tội phạm, và trải nghiệm tồi tệ trong tù.
- Câu 3: Kinh nghiệm thực tế sẽ đánh tan ảo tưởng về cuộc sống hào nhoáng của tội phạm.
- Câu 4: Bàn về điểm tốt của việc dùng các cựu tù nhân hoàn lương: người trẻ thường thờ ơ với lời khuyên của người lớn tuổi, nhưng sẽ thích nghe chuyện của các cựu tội phạm này.
- Câu 5: Giải thích điểm tốt nêu trên: Chuyện của cựu tội phạm hấp dẫn vì có sự sống động gây shock, vậy nên sẽ có tác động mạnh đến thanh thiếu niên.
Body 2: 5 câu
- Câu 1: Nêu nội dung chính của đoạn văn: các phương pháp khác kém hiệu quả hơn nhiều
- Câu 2: Nêu phương án thay thế đầu tiên: để cảnh sát đến trường nói chuyện với thanh thiếu niên.
- Câu 3: Công nhận điểm tốt của phương án này, nhưng cũng chỉ ra điểm hạn chế: người trẻ thường ngại nghe lời khuyên từ người có quyền.
- Câu 4: Nêu phương án thay thế thứ hai: để giáo viên nói chuyện với thanh thiếu niên + chỉ ra điểm hạn chế (giáo viên không có trải nghiệm thực với việc phạm tội, thanh thiếu niên sẽ không tin)
- Câu 5: Nêu phương án thay thế thứ ba: dùng phim ảnh giáo dục. Công nhận điểm tốt của phương án này (có thể đưa nhiều thông tin hữu ích vào phim), nhưng cũng chỉ ra điểm hạn chế: người xem không thể hỏi han tương tác với nguồn thông tin.
Conclusion: Nhắc lại nội dung 2 đoạn thân bài: đồng ý với quan điểm rằng để những cựu tù nhân hoàn lương nói chuyện với thanh thiếu niên sẽ giúp họ không có ý định phạm tội.
Bài làm


