Phân tích Writing Task 1 – Unit 4 – Diet
Nguồn: Ielts Simon
Trong bài viết này, các bạn hãy cùng IZONE phân tích lối viết của giám khảo Simon và hoàn thiện bài writing task 1 sau đây nhé!
Đề bài:
The pie chart gives information on the proportion of carbohydrates, protein and fat in three different diets.
Write a report for a university lecturer describing the information shown below. Make comparisons where relevant.

A. Translation (Dịch)
Trước khi đi sâu vào phân tích cấu trúc bài Ielts Writing Task 1 trên, các bạn hãy làm bài dịch sau để có thể củng cố thêm từ vựng và ngữ pháp khi gặp đề writing này nhé.
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Introduction
Những biểu đồ tròn so sánh tỷ lệ của tinh bột, chất đạm và chất béo trong ba chế độ ăn khác nhau, đó là chế độ ăn thông thường, chế độ ăn lành mạnh và chế độ ăn lành mạnh cho thể thao.
Dịch
Vocab:
proportion (n)
Namely (adv)
Average (adj)
Grammar:
Subject and verb agreement: The pie charts compare
Singular nouns: protein (uncountable); fat (uncountable)
Plural noun: carbohydrates (countable)
The pie charts compare the proportion of carbohydrates, protein and fat in three different diets, namely an average diet, a healthy diet, and a healthy diet for sport.
Overview
Điều đáng chú ý là những người tập thể thao yêu cầu một chế độ ăn bao gồm một tỷ lệ tinh bột cao hơn đáng kể so với một chế độ ăn uống thông thường hoặc một chế độ ăn uống lành mạnh.
Dịch
Vocab:
Noticeable (adj)
Sportspeople (n)
Grammar:
Relative clause (rút gọn dạng chủ động): comprising
Comparatives: higher…. than …..
It is noticeable that sportspeople require a diet comprising a significantly higher proportion of carbohydrates than an average diet or a healthy diet.
Chế độ ăn uống thông thường chứa tỷ lệ tinh bột thấp nhất nhưng tỷ lệ chất đạm cao nhất.
Dịch
Vocab:
Contain (v)
Percentage (n)
Grammar:
Superlative (the + superlative): the lowest percentage of/the highest proportion of
The average diet contains the lowest percentage of carbohydrates but the highest proportion of protein.
Body paragraph 1
Tinh bột chiếm 60% của chế độ ăn uống lành mạnh cho thể thao.
Dịch
Vocab:
make up (v)
Grammar:
Subject and verb agreement: Carbohydrates make up
The definite article: the healthy diet
Carbohydrates make up 60% of the healthy diet for sport.
Tỷ lệ này cao hơn 10% so với tỷ lệ tinh bột trong chế độ ăn uống lành mạnh bình thường và hơn 20% so với tỷ lệ trong chế độ ăn uống thông thường.
Dịch
Vocab:
normal (a)
Grammar:
Comparative: higher than…./more than…
The definite article: the proportion
The indefinite article: a normal healthy diet; an average diet
This is 10% higher than the proportion of carbohydrates in a normal healthy diet, and 20% more than the proportion in an average diet.
Mặt khác, những người ăn theo chế độ ăn thông thường tiêu thụ một lượng chất đạm tương đối lớn hơn (40%) so với những người ăn theo chế độ lành mạnh (30%) và những người tập thể thao (25%).
Dịch
Vocab:
consume (v)
relative (adj)
Grammar:
Comparative: a greater… than
Relative clause: those who ….
On the other hand, people who eat an average diet consume a greater relative amount of protein (40%) than those who eat a healthy diet (30%) and sportspeople (25%).
Body paragraph 2
Chất thứ ba được biểu thị trong biểu đồ là chất béo.
Dịch
Vocab:
compound (n)
Grammar:
Relative clause (rút gọn dạng bị động) : The third compound shown
Subject and verb agreement: The … compound…is
The third compound shown in the charts is fat.
Chất béo chiếm chính xác 1/5 của cả chế độ ăn uống thông thường và chế độ ăn uống lành mạnh,
Dịch
Vocab:
Constitute (v)
One fifth
Grammar:
The definite article: the … diet
Fat constitutes exactly one fifth of both the average diet and the healthy diet,
nhưng con số này giảm xuống chỉ còn 15% đối với chế độ ăn uống thể thao lành mạnh.
Vocabulary:
Figure (n)
Drop (v)
Grammar:
The definite article: the figure
Drop to + number: giảm xuống bao nhiêu
but the figure drops to only 15% for the healthy sports diet.
Để xem bài dịch hoàn thiện các bạn hãy nhấn vào đây nhé!
Introduction
The pie charts compare the proportion of carbohydrates, protein and fat in three different diets, namely an average diet, a healthy diet, and a healthy diet for sport.
Overview
It is noticeable that sportspeople require a diet comprising a significantly higher proportion of carbohydrates than an average diet or a healthy diet. The average diet contains the lowest percentage of carbohydrates but the highest proportion of protein.
Body paragraph 1
Carbohydrates make up 60% of the healthy diet for sport. This is 10% higher than the proportion of carbohydrates in a normal healthy diet, and 20% more than the proportion in an average diet. On the other hand, people who eat an average diet consume a greater relative amount of protein (40%) than those who eat a healthy diet (30%) and sportspeople (25%).
Body paragraph 2
The third compound shown in the charts is fat. Fat constitutes exactly one fifth of both the average diet and the healthy diet, but the figure drops to only 15% for the healthy sports diet.
B. Analyze (Phân Tích)
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Sau khi đã dịch xong các câu trong phần A, các bạn hãy đưa ra nhận xét về vai trò của từng phần và câu trong bài writing trên nhé

Hãy nhấn vào đây để xem toàn bộ nội dung của bài!
Introduction
The pie charts compare the proportion of carbohydrates, protein and fat in three different diets, namely an average diet, a healthy diet, and a healthy diet for sport.
Overview
It is noticeable that sportspeople require a diet comprising a significantly higher proportion of carbohydrates than an average diet or a healthy diet. The average diet contains the lowest percentage of carbohydrates but the highest proportion of protein.
Body paragraph 1
Carbohydrates make up 60% of the healthy diet for sport. This is 10% higher than the proportion of carbohydrates in a normal healthy diet, and 20% more than the proportion in an average diet. On the other hand, people who eat an average diet consume a greater relative amount of protein (40%) than those who eat a healthy diet (30%) and sportspeople (25%).
Body paragraph 2
The third compound shown in the charts is fat. Fat constitutes exactly one fifth of both the average diet and the healthy diet, but the figure drops to only 15% for the healthy sports diet.
Introduction
The pie charts compare the proportion of carbohydrates, protein and fat in three different diets, namely an average diet, a healthy diet, and a healthy diet for sport.
Câu hỏi
Mục đích của phần introduction là gì?
Trả lời
Introduction (mở bài): giới thiệu biểu đồ nói về cái gì
The pie charts compare the proportion of carbohydrates, protein and fat in three different diets, namely an average diet, a healthy diet, and a healthy diet for sport.
Câu hỏi
Biểu đồ nói về cái gì? (What?) Tại địa điểm nào? (Where?) Tại thời gian nào? (When?) Các nhóm đối tượng chính của biểu đồ là gì? (Categories?) Đơn vị của biểu đồ là gì (Unit?)
Trả lời
What (cái gì) : tỷ lệ của 3 chất: tinh bột, chất đạm và chất béo trong 3 chế độ ăn uống
Place (nơi nào): không đề cập
Time (vào thời gian nào?) : không đề cập
Categories:
- 3 chất: carbohydrate, chất béo, protein
- 3 chế độ ăn uống: chế độ ăn uống thông thường, chế độ ăn uống lành mạnh, và chế độ ăn uống lành mạnh cho người tập thể thao
Unit: phần trăm
Giải thích
Trong câu mở bài, thường bao giờ cũng có một trong các cấu thành What PTCU: (What Place, Time, Categories, Unit)
What: Tên số liệu (nói về cái gì)
Place: địa điểm phát sinh số liệu
Time: Thời gian phát sinh số liệu
Categories: số mục phân loại số liệu (Chú ý trong bài này có 2 mục chính là: 3 chất và 3 chế độ ăn uống)
Unit: đơn vị đo số liệu
Overview
It is noticeable that sportspeople require a diet comprising a significantly higher proportion of carbohydrates than an average diet or a healthy diet. The average diet contains the lowest percentage of carbohydrates but the highest proportion of protein.
Câu hỏi
Mục đích của phần overview là gì?
Trả lời
Overview (tổng quan): Nêu những điều người xem chỉ cần mới xem qua hình ảnh biểu đồ (chưa cần xem số liệu cụ thể) là đã có thể thấy được
Câu 1 – Overview
It is noticeable that sportspeople require a diet comprising a significantly higher proportion of carbohydrates than an average diet or a healthy diet.
Câu hỏi
Nội dung của câu 1 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 1: Câu 1 đưa ra nhận xét về tỷ của tinh bột trong 3 chế độ ăn uống (Người chơi thể thao thì có tỷ lệ chất này trong chế độ ăn uống của mình cao hơn so với những người có chế độ ăn uống lành mạnh)
Giải thích thêm:
Nhìn tổng thể cả 3 biểu đồ tròn ta thấy rằng tinh bột là chất chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong 3 chế độ ăn uống vì vậy ta có thể ưu tiên chọn chất này để nói trong đoạn overview. Điều này sẽ giúp người đọc dễ nhìn thấy nội dung mà ta đang nói đến.
Câu 2 – Overview
The average diet contains the lowest percentage of carbohydrates but the highest proportion of protein.
Câu hỏi
Nội dung của câu 2 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 2: Nhận xét tỷ lệ chất đạm và tinh bột có trong chế độ ăn uống thông thường: tỷ lệ chất tinh bột thấp nhất nhưng tỷ lệ chất chất đạm là cao nhất.
Giải thích thêm:
Tiếp tục nói về các số liệu ấn tượng nhất: số liệu cao nhất của chất đạm , kèm theo số liệu thấp nhất của tinh bột.
Do câu 1 nói về tinh bột, nên câu 2 cũng mở đầu bằng số liệu của tinh bột liên kết các câu với nhau.
Body paragraph 1
Carbohydrates make up 60% of the healthy diet for sport. This is 10% higher than the proportion of carbohydrates in a normal healthy diet, and 20% more than the proportion in an average diet. On the other hand, people who eat an average diet consume a greater relative amount of protein (40%) than those who eat a healthy diet (30%) and sportspeople (25%).
Câu hỏi
Mục đích của phần paragraph 1 là gì?
Trả lời
Body 1: Đưa ra số liệu về 2 chất chiếm phần lớn trong các chế độ ăn uống (protein & carbohydrates)
Câu 1 – Body 1
Carbohydrates make up 60% of the healthy diet for sport.
Câu hỏi
Nội dung của câu 1 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 1: Nêu ra số liệu của tinh bột với chế độ ăn uống lành mạnh cho thể thao
Giải thích thêm:
Việc đưa ra thông tin về số liệu lớn nhất trong bài ngay đầu tiên sẽ giúp người đọc dễ nhìn thấy hơn.
Câu 2 – Body 1
This is 10% higher than the proportion of carbohydrates in a normal healthy diet, and 20% more than the proportion in an average diet.
Câu hỏi
Nội dung của câu 2 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 2: So sánh tỷ lệ tinh bột của chế độ ăn uống lành mạnh với tỷ lệ tinh bột của 2 chế độ ăn uống còn lại.
Giải thích thêm:
Việc so sánh số liệu vừa được liệt kê với những số liệu khác sẽ giúp người đọc có thêm thông tin đồng thời giúp bài trở nên liên kết hơn.
Câu 3 – Body 1
On the other hand, people who eat an average diet consume a greater relative amount of protein (40%) than those who eat a healthy diet (30%) and sportspeople (25%).
Câu hỏi
Nội dung của câu 3 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 3: So sánh mức tiêu thụ chất đạm của người có chế độ ăn uống thông thường với người có chế độ ăn uống lành mạnh và người chơi thể thao.
Giải thích thêm:
Sau khi trình bày hết các thông tin liên quan đến tinh bột thì trong câu tiếp theo ta có thể so sánh số liệu của chất đạm – chất đứng thứ hai trong các chế độ ăn uống.
Body paragraph 2
The third compound shown in the charts is fat. Fat constitutes exactly one fifth of both the average diet and the healthy diet, but the figure drops to only 15% for the healthy sports diet.
Câu hỏi
Mục đích của phần paragraph 2 là gì?
Trả lời
Body 2: Đưa ra số liệu về chất còn lại có trong các chế độ ăn uống (fat)
Câu 1 – Body 2
The third compound shown in the charts is fat.
Câu hỏi
Nội dung của câu 1 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 1: Nhấn mạnh lại chất thứ ba được biểu thị trên bản đồ là chất béo.
Giải thích thêm:
Với chất còn lại (chất béo) cũng là chất chiếm ít nhất trong 3 chế độ ăn uống, ta sẽ để ra một đoạn riêng.
Câu 2 – Body 2
Fat constitutes exactly one fifth of both the average diet and the healthy diet, but the figure drops to only 15% for the healthy sports diet.
Câu hỏi
Nội dung của câu 2 phần này nói về điều gì?
Trả lời
Nội dung của câu 2:
Đưa ra nhận xét về tỷ lệ của chất béo trong 3 chế độ ăn uống. Cụ thể: Chất béo trong chế độ ăn uống thông thường và chế độ ăn uống lành mạnh : 20%.
Tuy nhiên nó chỉ chiếm 15% trong chế độ ăn uống dành cho ng chơi thể thao
Giải thích thêm:
Nêu điểm tương đồng trong số liệu Fat của 2 chế độ Average và Healthy + nêu điểm khác biệt của chế độ Sports diet.
C. Bảng Tổng Hợp Từ Vựng
| Từ | Nghĩa |
| proportion (n) The pie charts compare the proportion of carbohydrates, protein and fat in three different diets, namely an average diet, a healthy diet, and a healthy diet for sport. |
Tỷ lệ Những biểu đồ tròn so sánh tỷ lệ của tinh bột, chất đạm và chất béo trong ba chế độ ăn khác nhau, đó là chế độ ăn thông thường, chế độ ăn lành mạnh và chế độ ăn lành mạnh cho thể thao. |
| Namely (adv) The pie charts compare the proportion of carbohydrates, protein and fat in three different diets, namely an average diet, a healthy diet, and a healthy diet for sport. |
đó là, cụ thể là Những biểu đồ tròn so sánh tỷ lệ của tinh bột, chất đạm và chất béo trong ba chế độ ăn khác nhau, đó là chế độ ăn thông thường, chế độ ăn lành mạnh và chế độ ăn lành mạnh cho thể thao. |
| Average (adj) The pie charts compare the proportion of carbohydrates, protein and fat in three different diets, namely an average diet, a healthy diet, and a healthy diet for sport. |
thông thường Những biểu đồ tròn so sánh tỷ lệ của tinh bột, chất đạm và chất béo trong ba chế độ ăn khác nhau, đó là chế độ ăn thông thường, chế độ ăn lành mạnh và chế độ ăn lành mạnh cho thể thao. |
| Sportspeople (n) It is noticeable that sportspeople require a diet comprising a significantly higher proportion of carbohydrates than an average diet or a healthy diet. |
những người tập thể thao Điều đáng chú ý là những người tập thể thao yêu cầu một chế độ ăn bao gồm một tỷ lệ tinh bột cao hơn đáng kể so với một chế độ ăn uống thông thường hoặc một chế độ ăn uống lành mạnh. |
| Noticeable (adj) It is noticeable that sportspeople require a diet comprising a significantly higher proportion of carbohydrates than an average diet or a healthy diet. |
Đáng chú ý Điều đáng chú ý là những người tập thể thao yêu cầu một chế độ ăn bao gồm một tỷ lệ tinh bột cao hơn đáng kể so với một chế độ ăn uống thông thường hoặc một chế độ ăn uống lành mạnh. |
| Contain (v) The average diet contains the lowest percentage of carbohydrates but the highest proportion of protein |
chứa Chế độ ăn uống thông thường chứa tỷ lệ tinh bột thấp nhất nhưng tỷ lệ chất đạm cao nhất. |
| Percentage (n) The average diet contains the lowest percentage of carbohydrates but the highest proportion of protein |
tỷ lệ Chế độ ăn uống thông thường chứa tỷ lệ tinh bột thấp nhất nhưng tỷ lệ chất đạm cao nhất. |
| make up (v) Carbohydrates make up 60% of the healthy diet for sport |
chiếm Tinh bột chiếm 60% của chế độ ăn uống lành mạnh cho thể thao. |
| normal (a) This is 10% higher than the proportion of carbohydrates in a normal healthy diet, and 20% more than the proportion in an average diet |
bình thường Tỷ lệ này cao hơn 10% so với tỷ lệ tinh bột trong chế độ ăn uống lành mạnh bình thường và hơn 20% so với tỷ lệ trong chế độ ăn uống thông thường. |
| consume (v) On the other hand, people who eat an average diet consume a greater relative amount of protein (40%) than those who eat a healthy diet (30%) and sportspeople (25%). |
tiêu thụ (v) Mặt khác, những người ăn theo chế độ ăn thông thường tiêu thụ một lượng chất đạm tương đối lớn hơn (40%) so với những người ăn theo chế độ lành mạnh (30%) và những người tập thể thao (25%). |
| relative (adj) On the other hand, people who eat an average diet consume a greater relative amount of protein (40%) than those who eat a healthy diet (30%) and sportspeople (25%). |
tương đối Mặt khác, những người ăn theo chế độ ăn thông thường tiêu thụ một lượng chất đạm tương đối lớn hơn (40%) so với những người ăn theo chế độ lành mạnh (30%) và những người tập thể thao (25%). |
| compound (n) The third compound shown in the charts is fat. |
Chất Chất thứ ba được biểu thị trong biểu đồ là chất béo. |
| Constitute (v) Fat constitutes exactly one fifth of both the average diet and the healthy diet, |
chiếm Chất béo chiếm chính xác 1/5 của cả chế độ ăn uống thông thường và chế độ ăn uống lành mạnh, |
| One fifth Fat constitutes exactly one fifth of both the average diet and the healthy diet, |
Một phần năm Chất béo chiếm chính xác 1/5 của cả chế độ ăn uống thông thường và chế độ ăn uống lành mạnh, |
| Figure (n) but the figure drops to only 15% for the healthy sports diet |
con số nhưng con số này giảm xuống chỉ còn 15% đối với chế độ ăn uống thể thao lành mạnh |
| Drop (v) but the figure drops to only 15% for the healthy sports diet |
giảm nhưng con số này giảm xuống chỉ còn 15% đối với chế độ ăn uống thể thao lành mạnh |
D. Rewrite (Viết lại)
Sau khi đã nắm vững các từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc của bài viết các bạn hãy viết lại bài theo định hướng sau nhé!
Intro
What (cái gì) : tỷ lệ của 3 chất: tinh bột , chất đạm và chất béo trong 3 chế độ ăn uống
Place (nơi nào): không đề cập
Time (vào thời gian nào?) : không đề cập
Categories:
- 3 chất: tinh bột , chất béo, chất đạm
- 3 chế độ ăn uống: chế độ ăn uống thông thường, chế độ ăn uống lành mạnh, và chế độ ăn uống lành mạnh cho người tập thể thao
Unit: phần trăm
Body 1: Đưa ra số liệu về 2 chất chiếm phần lớn trong các chế độ ăn uống (protein & carbohydrates)
- Nêu ra số liệu của tinh bột với chế độ ăn uống lành mạnh cho thể thao
- So sánh tỷ lệ tinh bột của chế độ ăn uống lành mạnh với tỷ lệ tinh bột của 2 chế độ ăn uống còn lại.
- So sánh mức tiêu thụ chất đạm của người có chế độ ăn uống thông thường với người có chế độ ăn uống lành mạnh và người chơi thể thao
Body 2: Đưa ra số liệu về chất còn lại có trong các chế độ ăn uống (fat)
- Nhấn mạnh lại chất thứ ba được biểu thị trên bản đồ là chất béo
- Đưa ra nhận xét về tỷ lệ của chất béo trong 3 chế độ ăn uống
Cụ thể: Chất béo trong chế độ ăn uống thông thường và chế độ ăn uống lành mạnh : 20%.
Tuy nhiên nó chỉ chiếm 15% trong chế độ ăn uống dành cho ng chơi thể thao
Bài làm


