Phân tích Writing Task 2 – Unit 12 – Happiness
Trong bài viết này, các bạn hãy cùng IZONE phân tích lối viết của giám khảo Simon và hoàn thiện bài writing task 2 sau đây nhé!
Đề bài: Happiness is considered very important in life. Why is it difficult to define? What factors are important in achieving happiness?
A. Translation (Dịch)
Trước khi đi sâu vào phân tích cấu trúc bài Ielts Writing Task 2 trên, các bạn hãy làm bài dịch sau để có thể củng cố thêm từ vựng và ngữ pháp khi gặp đề writing này nhé.
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Introduction
Không còn nghi ngờ gì nữa, phần lớn mọi người đều muốn hạnh phúc trong cuộc sống của họ.
Dịch
Vocabulary:
The majority of N
Grammar:
Chủ ngữ giả: It is no doubt true that …
Would like to V (muốn làm gì) people would like to be happy
It is no doubt true that the majority of people would like to be happy in their lives.
Mặc dù bản chất cá nhân của hạnh phúc khó diễn tả,
Dịch
Vocabulary:
nature (n)
Describe (v)
Grammar:
Linking words: While + S1 + V1, S2 + V2.
Make sth + adj to V: (khiến cái gì như thế nào để làm gì)
makes it difficult to describe,
While the personal nature of happiness makes it difficult to describe,
nhưng dường như có một số nhu cầu chung mà tất cả chúng ta đều chia sẻ về việc trải nghiệm hoặc đạt được hạnh phúc.
Dịch
Vocabulary:
common needs (n)
With regard to Ving/N
Grammar:
Cấu trúc nhấn mạnh với do: there do seem
Singular noun: happiness (uncountable)
there do seem to be some common needs that we all share with regard to experiencing or achieving happiness.
Body paragraph 1
Hạnh phúc rất khó để định nghĩa vì nó có ý nghĩa là một cái gì đấy khác nhau đối với cá nhân mỗi người.
Dịch
Vocabulary:
define (v)
individual (adj)
Grammar:
Subject and Verb agreement
Happiness is
Relative clause (dạng rút gọn): something different
Happiness is difficult to define because it means something different to each individual person.
Không ai có thể hiểu hoặc trải nghiệm toàn bộ cảm xúc của một người khác
Dịch
Vocabulary:
understand (v)
experience (v)
Grammar:
Adv + verb: fully understand or experience
Plural noun: feelings (countable)
Singular noun: person (countable)
Nobody can fully understand or experience another person’s feelings,
và tất cả chúng ta đều có niềm đam mê cụ thể của riêng mình mà từ đó chúng ta có niềm vui.
Dịch
Vocabulary:
particular (adj)
take pleasure (v)
Grammar:
Relative clause: from which
Plural noun: passions (countable)
and we all have our own particular passions from which we take pleasure.
Ví dụ, một số người có được cảm giác hài lòng từ việc kiếm được tiền hoặc đạt được thành công,
Dịch
Vocabulary:
derive sth from sth (v)
a sense of satisfaction (n)
Grammar:
From + Ving (sau với từ thì động từ sẽ ở dạng Ving): from earning….achieving
Plural noun: people (countable)
Some people, for example, derive a sense of satisfaction from earning money or achieving success,
ngược lại đối với những người khác, sức khỏe và gia đình quan trọng hơn nhiều.
Dịch
Vocabulary:
Others (pronoun)
Important (adj)
Grammar:
Linking words: whereas S + V
Comparatives: are much more important.
whereas for others, health and family are much more important.
Đồng thời, một loạt các cảm giác khác, từ phấn khích đến yên bình, có thể gắn liền với ý tưởng về hạnh phúc,
Dịch
Vocabulary:
At the same time
Peacefulness (n)
Associate sth with sth
Grammar:
Modal verb: may
Modal verb may được sử dụng thay Hiện tại đơn.
Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này là đưa ra ý kiến cá nhân)
Passive voice: be + past participle (associate – associated – associate)
At the same time, a range of other feelings, from excitement to peacefulness, may be associated with the idea of happiness,
và do đó, cùng một người có thể cảm thấy hạnh phúc theo nhiều cách khác nhau.
Dịch
Vocabulary:
the same person (n)
a variety of sth
Grammar:
Modal verb “may” được sử dụng thay Hiện tại đơn.
Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này là đưa ra ý kiến cá nhân)
Stative verb (Feel + adj) : feel happy
and the same person may therefore feel happy in a variety of different ways.
Body paragraph 2
Mặc dù gần như không thể đưa ra một định nghĩa chính xác về hạnh phúc,
Dịch
Vocabulary:
Almost (adv)
precise (adj)
Grammar:
Linking words: Although S1 + V1, S2+ V2
Seem + adj: it seems almost impossible
Although it seems almost impossible to give a precise definition of happiness,
nhưng hầu hết mọi người đều đồng ý rằng có một số điều kiện tiên quyết cơ bản để đạt được nó.
Dịch
Vocabulary:
preconditions (n) to sth
achieve (v)
Grammar:
Modal verb “would” được sử dụng thay Hiện tại đơn.
Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này là đưa ra ý kiến cá nhân)
Plural noun: people (countable), preconditions (countable)
most people would agree that there are some basic preconditions to achieving it.
Thứ nhất, một người khó có thể hạnh phúc nếu anh ấy hoặc cô ấy không có một địa điểm an toàn để sống và không đủ thức ăn để ăn.
Dịch
Vocabulary:
a safe place (n)
enough food
Grammar:
Zero conditional: S + present simple + if + present simple
Singular noun: person (countable), place (countable), food (uncountable)
Firstly, it is hard for a person to be happy if he or she does not have a safe place to live and enough food to eat.
Các nhu cầu sinh tồn cơ bản của chúng ta chắc chắn phải được đáp ứng trước khi chúng ta có thể có một cuộc sống thoải mái.
Dịch
Vocabulary:
survival needs (n)
Lead a pleasant life
Grammar:
Passive voice: must surely be met
Singular noun: life (countable)
Plural noun: needs (countable)
Our basic survival needs must surely be met before we can lead a pleasant life.
Thứ hai, niềm vui lớn nhất trong cuộc sống thường được tìm thấy từ những trải nghiệm cùng với gia đình và bạn bè,
Dịch
Vocabulary:
joy (n)
shared experiences
Grammar:
Passive voice: be + past participle (find – found – found)
Superlative (the + superlative): the greatest joy
Secondly, the greatest joy in life is usually found in shared experiences with family and friends,
và hiếm khi ta tìm thấy một người mà hài lòng khi sống trong sự cô lập hoàn toàn.
Dịch
Vocabulary:
content (adj)
Isolation (n)
Grammar:
Relative clause: a person who is
It is adj to do sth (nó như nào khi làm gì): it is rare to find
and it is rare to find a person who is content to live in complete isolation.
Các yếu tố quan trọng khác có thể là tự do cá nhân và ý thức về mục đích trong cuộc sống.
Dịch
Vocabulary:
Key (adj)
individual freedom (n)
a sense of purpose (n)
Grammar:
Modal verb could được sử dụng thay Hiện tại đơn.
Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này là đưa ra ý kiến cá nhân)
Other + danh từ số nhiều: Other key factors
Other key factors could be individual freedom and a sense of purpose in life.
Conclusion
Tóm lại, hạnh phúc rất khó để định nghĩa vì nó là riêng biệt đối với mỗi cá nhân,
Dịch
Vocabulary:
Individual (n)
Grammar:
Singular noun: individual (countable)
S + Be + adj + to V (cái gì như thế nào để làm gì): happiness is difficult
In conclusion, happiness is difficult to define because it is particular to each individual,
nhưng tôi tin rằng nhu cầu cơ bản của chúng ta về chỗ ở, thức ăn và bạn bè cần được đáp ứng trước khi chúng ta có thể trải nghiệm nó.
Dịch
Vocabulary:
Shelter (n)
Fulfill (v)
Grammar:
Passive voice: be + past participle (fulfill – fulfilled -fulfilled)
Plural noun: needs (countable)
Singular noun: shelter (uncountable), food (uncountable), company (uncountable)
but I believe that our basic needs for shelter, food and company need to be fulfilled before we can experience it.
Để xem bài dịch hoàn thiện các bạn hãy nhấn vào đây nhé!
Introduction
It is no doubt true that the majority of people would like to be happy in their lives. While the personal nature of happiness makes it difficult to describe, there do seem to be some common needs that we all share with regard to experiencing or achieving happiness.
Body paragraph 1
Happiness is difficult to define because it means something different to each individual person. Nobody can fully understand or experience another person’s feelings, and we all have our own particular passions from which we take pleasure. Some people, for example, derive a sense of satisfaction from earning money or achieving success, whereas for others, health and family are much more important. At the same time, a range of other feelings, from excitement to peacefulness, may be associated with the idea of happiness, and the same person may therefore feel happy in a variety of different ways.
Body paragraph 2
Although it seems almost impossible to give a precise definition of happiness, most people would agree that there are some basic preconditions to achieving it. Firstly, it is hard for a person to be happy if he or she does not have a safe place to live and enough food to eat. Our basic survival needs must surely be met before we can lead a pleasant life. Secondly, the greatest joy in life is usually found in shared experiences with family and friends, and it is rare to find a person who is content to live in complete isolation. Other key factors could be individual freedom and a sense of purpose in life.
Conclusion
In conclusion, happiness is difficult to define because it is particular to each individual, but I believe that our basic needs for shelter, food and company need to be fulfilled before we can experience it.
B. Analyze (Phân Tích)
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Sau khi đã dịch xong các câu trong phần A, các bạn hãy đưa ra nhận xét về vai trò của từng phần và câu trong bài writing trên nhé
1. Introduction
It is no doubt true that the majority of people would like to be happy in their lives.
Câu hỏi
Mục đích của câu General Statement là gì?
Trả lời
Đáp án
General Statement:
Nhắc lại nội dung phần đề bài, để người đọc biết được bối cảnh và phạm vi bàn luận của bài văn: phần lớn mọi người đều muốn có hạnh phúc.
Giải thích thêm
Câu này nên paraphrase lại đề bài, cố gắng giữ nguyên nội dung chính, không thêm bớt thay đổi nội dung nào.
While the personal nature of happiness makes it difficult to describe, there do seem to be some common needs that we all share with regard to experiencing or achieving happiness.
Câu hỏi
Mục đích của câu Thesis Statement là gì?
Trả lời
Đáp án
Thesis statement:
Trả lời câu hỏi của đề bài (ở đây tác giả khẳng định chính bản chất của hạnh phúc khiến nó rất khó để định nghĩa, nhưng lại có những nhu cầu chung liên quan đến việc trải nghiệm hoặc đạt được hạnh phúc
2. Body Paragraph 1

Happiness is difficult to define because it means something different to each individual person.
Câu hỏi
Mục đích của câu Topic sentence – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Topic sentence – Body 1
Nêu quan điểm số 1: hạnh phúc khác nhau đối với mỗi người
Giải thích thêm
Trong đoạn văn thứ nhất, ta đi trả lời cho câu hỏi đầu tiên của bài: có khó để định nghĩa hạnh phúc không?
Nobody can fully understand or experience another person’s feelings, and we all have our own particular passions from which we take pleasure.
Câu hỏi
Mục đích của câu Câu 2 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu 2 – Body 1
Giải thích quan điểm của mình với lý do mỗi người có cách hiểu và trải nghiệm hạnh phúc khác nhau
Some people, for example, derive a sense of satisfaction from earning money or achieving success, whereas for others, health and family are much more important.
Câu hỏi
Mục đích của Câu 3 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu 3 – Body 1
Đưa ra ví dụ minh chứng:
Có người có được hạnh phúc từ việc kiếm được tiền và thành công, nhưng lại có người có hạnh phúc từ sức khỏe và gia đình
At the same time, a range of other feelings, from excitement to peacefulness, may be associated with the idea of happiness, and the same person may therefore feel happy in a variety of different ways.
Câu hỏi
Mục đích của câu 4 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu 4 – Body 1
Nêu quan điểm số 2: ngay chính bản thân mỗi chúng ta đã có những định nghĩa khác nhau về hạnh phúc.
Giải thích thêm
Đưa ra lý do thứ hai
Liên kết giữa 3 + 4 bằng cụm từ “at the same time”
3. Body paragraph 2

Although it seems almost impossible to give a precise definition of happiness, most people would agree that there are some basic preconditions to achieving it.
Câu hỏi
Mục đích của câu topic sentence – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Topic Sentence – Body 2
Nêu luận điểm chính của đoạn: có một số những điều kiện tiên quyết để đạt được hạnh phúc
Giải thích thêm
Trong đoạn văn thứ hai , ta đi trả lời cho câu hỏi thứ hai của bài: những nhân tố quan trọng để đạt được hạnh phúc là gì?
Firstly, it is hard for a person to be happy if he or she does not have a safe place to live and enough food to eat.
Câu hỏi
Mục đích của Câu 2 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu 2 – Body 2
Đưa ra điều kiện đầu tiên:
Một người khó có thể hạnh phúc khi không có nơi ở an toàn để sống, và không đủ ăn
Giải thích thêm
Từ Firstly báo hiệu đây là ý đầu tiên.
Do chủ đề bài viết (hạnh phúc) là khái niệm khá trừu tượng và khó miêu tả, nên ý này bắt đầu từ những điều cụ thể (nơi ở, thức ăn) để người đọc dễ liên hệ, sau đó mới nêu vấn đề khái quát chung => đảm bảo độ dễ hiểu của bài viết.
Our basic survival needs must surely be met before we can lead a pleasant life.
Câu hỏi
Mục đích của Câu 3 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu 3 – Body 2
Khái quát hóa điều kiện ở câu 2: nhu cầu sinh tồn phải được đáp ứng thì mới có thể sống thoải mái.
Giải thích thêm
Từ Firstly báo hiệu đây là ý đầu tiên.
Do chủ đề bài viết (hạnh phúc) là khái niệm khá trừu tượng và khó miêu tả, nên ý này bắt đầu từ những điều cụ thể (nơi ở, thức ăn) để người đọc dễ liên hệ, sau đó mới nêu vấn đề khái quát chung => đảm bảo độ dễ hiểu của bài viết.
Secondly, the greatest joy in life is usually found in shared experiences with family and friends, and it is rare to find a person who is content to live in complete isolation.
Câu hỏi
Mục đích của Câu 4 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu 4 – Body 2
Đưa ra quan điểm thứ 2 để giải thích cho topic sentence: con người có nhu cầu giao lưu, tình cảm để có được hạnh phúc.
Giải thích thêm
Sử dụng secondly để nêu lên quan điểm thứ hai của mình.
Other key factors could be individual freedom and a sense of purpose in life.
Câu hỏi
Mục đích của Câu 5 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu 5 – Body 2
Liệt kê một số những nhân tố khác để có được hạnh phúc: tự do cá nhân, mục đích sống
4. Conclusion
In conclusion, happiness is difficult to define because it is particular to each individual, but I believe that our basic needs for shelter, food and company need to be fulfilled before we can experience it.
Câu hỏi
Mục đích của câu Conclusion là gì?
Trả lời
Đáp án
Conclusion
Khẳng định lại quan điểm hạnh phúc khó định nghĩa vì nó khác nhau với từng cá nhân, và những nhu cầu cơ bản cần phải đáp ứng trước để có được hạnh phúc
Giải thích thêm
Chỉ nên dừng lại ở việc “nhắc lại những điều đã nói ở thân bài”, không nêu thêm nội dung nào mới.
C. Bảng tổng hợp từ vựng
1. General Vocabulary
| Từ | Nghĩa |
| The majority of N It is no doubt true that the majority of people would like to be happy in their lives |
Phần lớn,đa số Không còn nghi ngờ gì nữa, phần lớn mọi người đều muốn hạnh phúc trong cuộc sống của họ. |
| Describe (v) The personal nature of happiness makes it difficult to describe |
mô tả, diễn tả (động từ) bản chất cá nhân của hạnh phúc khó diễn tả |
| With regard to sth There do seem to be some common needs that we all share with regard to experiencing or achieving happiness |
Liên quan đến, về cái gì Dường như có một số nhu cầu chung mà tất cả chúng ta đều có về việc trải nghiệm hoặc đạt được hạnh phúc |
| individual (adj) Happiness is difficult to define because it means something different to each individual person. |
cá nhân (tính từ) Hạnh phúc rất khó định nghĩa vì nó có ý nghĩa khác biệt đối với cá nhân mỗi người |
| define (v) Happiness is difficult to define because it means something different to each individual person. |
định nghĩa (động từ) Hạnh phúc rất khó để định nghĩa vì nó có ý nghĩa khác nhau đối với cá nhân mỗi người. |
| understand (v) Nobody can fully understand or experience another person’s feelings |
hiểu (động từ) Không ai có thể hiểu hoặc trải nghiệm toàn bộ cảm xúc của một người khác |
| particular (adj) we all have our own particular passions from which we take pleasure |
cụ thể (tính từ) Tất cả chúng ta đều có niềm đam mê cụ thể của riêng mình mà từ đó chúng ta có niềm vui |
| derive (v) Some people, for example, derive a sense of satisfaction from earning money or achieving success |
Có được (động từ) Một số người có được cảm giác hài lòng từ việc kiếm được tiền hoặc đạt được thành công |
| Important (adj) Health and family are much more important |
Quan trọng (tính từ) Sức khỏe và gia đình quan trọng hơn nhiều. |
| At the same time (adv) At the same time, a range of other feelings, from excitement to peacefulness, may be associated with the idea of happiness |
Đồng thời (trạng từ) Đồng thời, một loạt các cảm giác khác, từ phấn khích đến yên bình, có thể gắn liền với ý tưởng về hạnh phúc |
| Associate sth with sth At the same time, a range of other feelings, from excitement to peacefulness, may be associated with the idea of happiness |
Liên hệ cái gì với cái gì Đồng thời, một loạt các cảm giác khác, từ phấn khích đến yên bình, có thể gắn liền với ý tưởng về hạnh phúc |
| a variety of sth the same person may therefore feel happy in a variety of different ways |
nhiều Cùng một người có thể cảm thấy hạnh phúc theo nhiều cách khác nhau |
| Impossible (a) It seems almost impossible to give a precise definition of happiness |
không thể (tính từ) Gần như không thể đưa ra một định nghĩa chính xác về hạnh phúc |
| precise (a) It seems almost impossible to give a precise definition of happiness |
chính xác (tính từ) Gần như không thể đưa ra một định nghĩa chính xác về hạnh phúc |
| Key (a) Other key factors could be individual freedom and a sense of purpose in life |
quan trọng (tính từ) Các yếu tố quan trọng khác có thể là tự do cá nhân và ý thức về mục đích sống |
| Shelter (n) I believe that our basic needs for shelter, food and company need to be fulfilled before we can experience it |
chỗ ở (danh từ) Tôi tin rằng nhu cầu cơ bản của chúng ta về chỗ ở, thức ăn và bạn bè cần được đáp ứng trước khi chúng ta có thể trải nghiệm nó |
2. Topic-related vocabulary
| Từ | Nghĩa |
| nature (n) The personal nature of happiness makes it difficult to describe |
bản chất (danh từ) Bản chất cá nhân của hạnh phúc khó diễn tả |
| common needs (n) There do seem to be some common needs that we all share with regard to experiencing or achieving happiness |
nhu cầu chung (danh từ) Dường như có một số nhu cầu chung mà tất cả chúng ta đều có về việc trải nghiệm hoặc đạt được hạnh phúc. |
| experience (v) Nobody can fully understand or experience another person’s feelings |
trải nghiệm (động từ) Không ai có thể hiểu hoặc trải nghiệm toàn bộ cảm xúc của một người khác |
| passions (n) we all have our own particular passions from which we take pleasure |
đam mê (danh từ) Tất cả chúng ta đều có niềm đam mê cụ thể của riêng mình mà từ đó chúng ta có niềm vui |
| take pleasure (v) we all have our own particular passions from which we take pleasure |
có niềm vui (động từ) Tất cả chúng ta đều có niềm đam mê cụ thể của riêng mình mà từ đó chúng ta có niềm vui |
| a sense of satisfaction (n) Some people, for example, derive a sense of satisfaction from earning money or achieving success |
cảm giác hài lòng (danh từ) một số người có được cảm giác hài lòng từ việc kiếm được tiền hoặc đạt được thành công |
| Peacefulness (n) At the same time, a range of other feelings, from excitement to peacefulness, may be associated with the idea of happiness |
yên bình (danh từ) Đồng thời, một loạt các cảm giác khác, từ phấn khích đến yên bình, có thể gắn liền với ý tưởng về hạnh phúc |
| precondition (n) there are some basic preconditions to achieving it |
điều kiện tiên quyết (danh từ) Có một số điều kiện tiên quyết cơ bản để đạt được nó. |
| survival needs (n) Our basic survival needs must surely be met before we can lead a pleasant life |
nhu cầu sinh tồn (danh từ) Các nhu cầu sinh tồn cơ bản của chúng ta chắc chắn phải được đáp ứng trước khi chúng ta có thể có một cuộc sống thoải mái |
| lead a pleasant life (v) Our basic survival needs must surely be met before we can lead a pleasant life. |
có một cuộc sống thoải mái (động từ) Các nhu cầu sinh tồn cơ bản của chúng ta chắc chắn phải được đáp ứng trước khi chúng ta có thể có một cuộc sống thoải mái |
| joy (n) The greatest joy in life is usually found in shared experiences with family and friends |
niềm vui (danh từ) niềm vui lớn nhất trong cuộc sống thường được tìm thấy từ những trải nghiệm cùng với gia đình và bạn bè |
| a sense of purpose (n) Other key factors could be individual freedom and a sense of purpose in life. |
mục đích sống (danh từ) Các yếu tố quan trọng khác có thể là tự do cá nhân và ý thức về mục đích sống |
| individual freedom (n) Other key factors could be individual freedom and a sense of purpose in life. |
tự do cá nhân (danh từ) Các yếu tố quan trọng khác có thể là tự do cá nhân và ý thức về mục đích sống. |
| Fulfill (v) I believe that our basic needs for shelter, food and company need to be fulfilled before we can experience it |
đáp ứng (động từ) Tôi tin rằng nhu cầu cơ bản của chúng ta về chỗ ở, thức ăn và bạn bè cần được đáp ứng trước khi chúng ta có thể trải nghiệm nó |
| content (adj) It is rare to find a person who is content to live in complete isolation. |
hài lòng (tính từ) Hiếm khi ta tìm thấy một người hài lòng với cuộc sống hoàn toàn cô lập |
| Isolation (n) It is rare to find a person who is content to live in complete isolation. |
cô lập (danh từ) Hiếm khi ta tìm thấy một người hài lòng với cuộc sống hoàn toàn cô lập |
D. Rewrite (Viết lại)
Sau khi đã nắm vững các từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc của bài viết các bạn hãy viết lại bài theo định hướng sau nhé!
Đề bài: Happiness is considered very important in life. Why is it difficult to define? What factors are important in achieving happiness?
Các bạn hãy nhấn vào đây để tham khảo định hướng viết bài nhé!
Intro: 2 câu
- General Statement: 1 câu
Nhắc lại nội dung phần đề bài, để người đọc biết được bối cảnh và phạm vi bàn luận của bài văn: phần lớn mọi người đều muốn có hạnh phúc
- Thesis Statement: 1 câu
Trả lời câu hỏi của đề bài (ở đây tác giả khẳng định chính bản chất của hạnh phúc khiến nó rất khó để định nghĩa, nhưng lại có những nhu cầu chung liên quan đến việc trải nghiệm hoặc đạt được hạnh phúc
Body 1: 4 câu
- Câu 1 (Topic sentence): Nêu quan điểm số 1: hạnh phúc khác nhau đối với mỗi người
- Câu 2: Giải thích quan điểm của mình với lý do mỗi người có cách hiểu và trải nghiệm hạnh phúc khác nhau
- Câu 3: Đưa ra ví dụ minh chứng: Có người có được hạnh phúc từ việc kiếm được tiền và thành công, nhưng lại có người có hạnh phúc từ sức khỏe và gia đình
- Câu 4: Nêu quan điểm số 2: ngay chính bản thân mỗi chúng ta đã có những định nghĩa khác nhau về hạnh phúc.
Body 2: 5 câu
- Câu 1: Nêu luận điểm chính của đoạn: có một số những điều kiện tiên quyết để đạt được hạnh phúc
- Câu 2: Đưa ra điều kiện đầu tiên: Một người khó có thể hạnh phúc khi không có nơi ở an toàn để sống, và không đủ ăn
- Câu 3: Khái quát hóa điều kiện ở câu 2: nhu cầu sinh tồn phải được đáp ứng thì mới có thể sống thoải mái.
- Câu 4: Đưa ra quan điểm thứ 2 để giải thích cho topic sentence: con người có nhu cầu giao lưu, tình cảm để có được hạnh phúc.
- Câu 5: Liệt kê một số những nhân tố khác để có được hạnh phúc: tự do cá nhân, mục đích sống
Conclusion: Khẳng định lại quan điểm hạnh phúc khó định nghĩa vì nó khác nhau với từng cá nhân, và những nhu cầu cơ bản cần phải đáp ứng trước để có được hạnh phúc
Bài làm


