Phân tích Writing Task 2 – Unit 6 – Films
Nguồn: IELTS Simon
Trong bài viết này, các bạn hãy cùng IZONE phân tích lối viết của giám khảo Simon và hoàn thiện bài writing task 2 sau đây nhé!
Đề bài: Many people prefer to watch foreign films rather than locally produced films. Why could this be? Should governments give more financial support to local film industries?
A. Translation (Dịch)
Trước khi đi sâu vào phân tích cấu trúc bài Ielts Writing Task 2 trên, các bạn hãy làm bài dịch sau để có thể củng cố thêm từ vựng và ngữ pháp khi gặp đề writing này nhé.
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Introduction
Đúng là phim nước ngoài được nhiều nước ưa chuộng hơn phim sản xuất trong nước.
Dịch
Vocabulary:
popular (adj)
domestically (adv)
Grammar:
Chủ ngữ giả: It is true that
Comparatives: more popular ..than…
It is true that foreign films are more popular in many countries than domestically produced films.
Có một số lý do tại sao lại như vậy,
Dịch
Vocabulary:
to be the case
several
Grammar:
Relative clause: why this is the case
Modal verb could được sử dụng thay Hiện tại đơn.
Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này là đưa ra ý kiến cá nhân)
There could be several reasons why this is the case,
và tôi tin rằng các chính phủ nên thúc đẩy việc làm phim địa phương bằng cách trợ cấp cho ngành công nghiệp này.
Dịch
Vocabulary:
promote (v)
subsidise (v)
Grammar:
the definite article: the industry
No article: local film making
and I believe that governments should promote local film making by subsidising the industry.
Body paragraph 1
Có nhiều lý do khiến nhiều người thấy phim nước ngoài thú vị hơn phim được sản xuất ở nước của họ.
Dịch
Vocabulary:
enjoyable (adj)
own (adj)
Grammar:
find sth + adj: find foreign films more enjoyable
Comparatives: more enjoyable than
Mệnh đề quan hệ (dạng rút gọn) films produced
There are various reasons why many people find foreign films more enjoyable than the films produced in their own countries.
Thứ nhất, các ngành công nghiệp điện ảnh lâu đời ở một số quốc gia có ngân sách khổng lồ cho các pha hành động, hiệu ứng đặc biệt và quay các cảnh quay ở những địa điểm ngoạn mục.
Dịch
Vocabulary:
established (a)
spectacular (a)
Grammar:
the definite article: the established film industries
Plural noun: industries, countries, effects, scenes, locations
Firstly, the established film industries in certain countries have huge budgets for action, special effects and to shoot scenes in spectacular locations.
Những bộ phim bom tấn của Hollywood như ‘Avatar’ hay phim về James Bond là những ví dụ cho những tác phẩm như vậy,
Dịch
Vocabulary:
blockbuster (n)
production (n)
Grammar:
Subject and verb agreement: blockbusters …are
Plural noun: blockbusters, films, productions
Hollywood blockbusters like ‘Avatar’ or the James Bond films are examples of such productions,
và sức hút toàn cầu của chúng là không thể phủ nhận.
Dịch
Vocabulary:
appeal (n)
undeniable (a)
Grammar:
Subject and verb agreement: ….appeal is….
and their global appeal is undeniable.
Một lý do khác khiến những bộ phim kinh phí lớn này rất thành công là chúng thường có sự tham gia của những diễn viên nam và diễn viên nữ nổi tiếng nhất,
Dịch
Vocabulary:
big-budget (a)
star (v)
Grammar:
Relative clause: why S + V + O: why these big-budget films are so successful
Superlatives (the + superlatives): the most famous
Another reason why these big-budget films are so successful is that they often star the most famous actors and actresses,
và chúng được thực hiện bởi những nhà sản xuất và đạo diễn tài giỏi nhất.
Dịch
Vocabulary:
director (n)
producer (n)
Grammar:
Passive voice: be + past participle
(make – made – made)
Superlatives: the most accomplished
and they are made by the most accomplished producers and directors.
Việc làm phim kém chất lượng, kinh phí thấp ở nhiều quốc gia phải chịu lép vế hơn khi đặt lên bàn cân.
Dịch
Vocabulary:
suffer in comparison
Grammar:
Subject and verb agreement: …filmmaking…suffers
The poor quality, low budget filmmaking in many countries suffers in comparison.
Body paragraph 2
Theo quan điểm của tôi, các chính phủ nên hỗ trợ các ngành công nghiệp điện ảnh địa phương về mặt tài chính..
Dịch
Vocabulary:
In my view
financially (adv)
Grammar:
plural nouns: governments, industries
In my view, governments should support local film industries financially.
Ở mỗi quốc gia, có thể có những nhà làm phim nghiệp dư tài năng
Dịch
Vocabulary:
amateur (a)
film-makers (n)
Grammar:
Modal verb may được sử dụng thay Hiện tại đơn.
Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này là đưa ra ý kiến cá nhân)
every + N số ít: every country
In every country, there may be talented amateur film-makers
những người mà chỉ cần được trao cơ hội để chứng tỏ bản thân.
Dịch
Vocabulary:
opportunity (n)
prove oneself
Grammar:
Relative clause: who just …
Passive voice: be + past participle
(give – gave -given)
who just need to be given the opportunity to prove themselves.
Để cạnh tranh với các tác phẩm kinh phí lớn từ nước ngoài,
Dịch
Vocabulary:
overseas (adv)
Grammar:
The infinitive clause: (dùng để chỉ mục đích To V, S + V + O): To compete…
To compete with big-budget productions from overseas,
những người này cần tiền để trả cho đoàn phim, diễn viên và hàng loạt chi phí khác liên quan đến sản xuất phim chất lượng cao.
Dịch
Vocabulary:
film crews (n)
a host of:
high quality
Grammar:
Relative clause (dạng rút gọn): costs related
plural noun: people, costs, actors, films
these people need money to pay for film crews, actors and a host of other costs related to producing high quality films.
Nếu các chính phủ hỗ trợ những chi phí này,
Dịch
Vocabulary:
cost (n)
Grammar:
Sử dụng “do” với mục đích nhấn mạnh: did help
second conditional – If + past simple + would + V: If governments did
If governments did help with these costs,
họ sẽ thấy sự gia tăng trong việc làm của ngành điện ảnh, thu nhập từ việc bán phim và thậm chí có thể là sự tăng lên của số lượng khách du lịch.
Dịch
Vocabulary:
employment (n)
income (n)
Grammar:
second conditional – If + past simple + would + V: they would see
they would see an increase in employment in the film industry, income from film sales, and perhaps even a rise in tourist numbers.
Ví dụ, New Zealand đã chứng kiến sự tăng trưởng của ngành du lịch liên quan đến các bộ phim ‘Chúa tể của những chiếc nhẫn’,
Dịch
Vocabulary:
increase (n)
tourism (n)
Grammar:
Present perfect: has seen
New Zealand, for example, has seen an increase in tourism related to the ‘Lord of the Rings’ films,
cái mà được tài trợ một phần bởi trợ cấp của chính phủ.
Dịch
Vocabulary:
fund (v)
subsidy (n)
Grammar:
Relative clause + Passive voice: which were partly funded
which were partly funded by government subsidies.
Conclusion
Tóm lại, tôi tin rằng việc tăng cường hỗ trợ tài chính có thể giúp nâng cao chất lượng của phim sản xuất trong nước
Dịch
Vocabulary:
increased (adj)
raise (v)
Grammar:
Modal verb “could” được sử dụng thay Hiện tại đơn.
Trong Academic Writing, việc sử dụng Modal verb là cần thiết để tăng tính khách quan trong 1 số trường hợp (Như trong trường hợp này là đưa ra ý kiến cá nhân
In conclusion, I believe that increased financial support could help to raise the quality of locally made films.
và cho phép họ cạnh tranh với các phim nước ngoài hiện đang thống trị thị trường.
Dịch
Vocabulary:
foreign productions (n)
dominate (v)
Grammar:
Relative clause: that currently …
and allow them to compete with the foreign productions that currently dominate the market.
Để xem bài dịch hoàn thiện các bạn hãy nhấn vào đây nhé!
Introduction
It is true that foreign films are more popular in many countries than domestically produced films. There could be several reasons why this is the case, and I believe that governments should promote local film making by subsidising the industry.
Body paragraph 1
There are various reasons why many people find foreign films more enjoyable than the films produced in their own countries. Firstly, the established film industries in certain countries have huge budgets for action, special effects and to shoot scenes in spectacular locations. Hollywood blockbusters like ‘Avatar’ or the James Bond films are examples of such productions, and their global appeal is undeniable. Another reason why these big-budget films are so successful is that they often star the most famous actors and actresses, and they are made by the most accomplished producers and directors. The poor quality, low budget filmmaking in many countries suffers in comparison.
Body paragraph 2
In my view, governments should support local film industries financially. In every country, there may be talented amateur film-makers who just need to be given the opportunity to prove themselves. To compete with big-budget productions from overseas, these people need money to pay for film crews, actors and a host of other costs related to producing high quality films. If governments did help with these costs, they would see an increase in employment in the film industry, income from film sales, and perhaps even a rise in tourist numbers. New Zealand, for example, has seen an increase in tourism related to the ‘Lord of the Rings’ films, which were partly funded by government subsidies.
Conclusion
In conclusion, I believe that increased financial support could help to raise the quality of locally made films and allow them to compete with the foreign productions that currently dominate the market.
B. Analyze (Phân Tích)
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Sau khi đã dịch xong các câu trong phần A, các bạn hãy đưa ra nhận xét về vai trò của từng phần và câu trong bài writing trên nhé
1. Introduction
It is true that foreign films are more popular in many countries than domestically produced films.
Câu hỏi
Mục đích của câu General Statement là gì?
Trả lời
Đáp án
General Statement:
Nhắc lại nội dung phần đề bài, để người đọc biết được bối cảnh và phạm vi bàn luận của bài văn
Giải thích thêm
Câu này nên paraphrase lại đề bài, cố gắng giữ nguyên nội dung chính, không thêm bớt thay đổi nội dung nào.
There could be several reasons why this is the case, and I believe that governments should promote local film making by subsidising the industry.
Câu hỏi
Mục đích của câu Thesis Statement là gì?
Trả lời
Đáp án
Thesis Statement:
Trả lời câu hỏi của đề bài – nêu quan điểm cá nhân
Giải thích thêm
Đề bài hỏi gì thì trả lời thẳng vào trọng tâm câu hỏi (đồng ý đến mức nào), không cần dẫn dắt lòng vòng.
2. Body Paragraph 1

There are various reasons why many people find foreign films more enjoyable than the films produced in their own countries.
Câu hỏi
Mục đích của câu Topic sentence – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Topic Sentence – Body 1
Nêu nội dung chính của đoạn văn: có nhiều lý do khiến nhiều người thích phim nước ngoài hơn.
Giải thích thêm
Paraphrase lại ý trong Thesis Statement: There could be several reasons why this is the case,
Từ various báo hiệu có nhiều hơn 1 lý do => đoạn văn cần nêu ra được ít nhất là 2 lý do.
Firstly, the established film industries in certain countries have huge budgets for action, special effects and to shoot scenes in spectacular locations.
Câu hỏi
Mục đích của câu Câu 2 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu 2 – Body 1
Nêu lý do đầu tiên khiến phim nước ngoài thành công: kinh phí lớn dành cho hành động + kỹ xảo + địa điểm quay hoành tráng.
Giải thích thêm
Từ Firstly báo hiệu đây là ý đầu tiên.
Hollywood blockbusters like ‘Avatar’ or the James Bond films are examples of such productions, and their global appeal is undeniable.
Câu hỏi
Mục đích của câu Câu 3 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu 3 – Body 1
Lấy ví dụ về một phim kinh phí lớn như vậy + nói về sức hấp dẫn toàn cầu của nó.
Giải thích thêm
Cần dẫn dắt nội dung đến phần “hấp dẫn”, như vậy mới làm rõ sự vượt trội của phim nước ngoài => làm rõ được phần “more enjoyable”
Another reason why these big-budget films are so successful is that they often star the most famous actors and actresses, and they are made by the most accomplished producers and directors.
Câu hỏi
Mục đích của câu Câu 4 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu 4 – Body 1
Nêu lý do thứ hai khiến phim nước ngoài thành công: nhờ có đội ngũ nhân sự tài năng (diễn viên, đạo diễn, nhà sản xuất).
Giải thích thêm
Phần Another reason báo hiệu đây là ý thứ hai về phim nước ngoài.
Từ big-budget liên hệ lại với ý đầu tiên (kinh phí lớn): nhiều tiền thì cũng mới mời được các diễn viên đạo diễn nhà sản xuất tài năng => ý 1 và 2 liên hệ chặt chẽ với nhau.
The poor quality, low budget filmmaking in many countries suffers in comparison.
Câu hỏi
Mục đích của Câu 5 – Body 1 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu 5 – Body 1
So sánh với phim trong nước: kinh phí thấp, chất lượng thấp => thua xa phim nước ngoài.
Giải thích thêm
Tạo sự liên hệ:
Phần low budget dùng để so sánh với have huge budgets ở câu 2 và big-budget films ở câu 4.
Phần poor quality dùng để so sánh với huge budgets for action, special effects, … spectacular locations ở câu 2 và the most famous actors and actresses…the most accomplished producers and directors ở câu 4.
3. Body paragraph 2

In my view, governments should support local film industries financially.
Câu hỏi
Mục đích của câu topic sentence – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Topic Sentence – Body 2
Nêu nội dung chính của đoạn văn: chính phủ nên hỗ trợ tài chính cho ngành CN làm phim trong nước.
Giải thích thêm
Paraphrase lại ý trong Thesis Statement: I believe that governments should promote local film making by subsidising the industry.
In every country, there may be talented amateur film-makers who just need to be given the opportunity to prove themselves.
Câu hỏi
Mục đích của Câu 2 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu 2 – Body 2
Nêu tiềm năng thành công của ngành CN phim trong nước: có những nhà làm phim tài năng, chỉ cần cơ hội chứng tỏ điều đó.
Giải thích thêm
Liên hệ về ý với câu 1: nên hỗ trợ tài chính vì đối tượng nhận hỗ trợ (nhà làm phim) có tiềm năng thành công.
To compete with big-budget productions from overseas, these people need money to pay for film crews, actors and a host of other costs related to producing high quality films.
Câu hỏi
Mục đích của Câu 3 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu 3 – Body 2
Nêu tác dụng của việc hỗ trợ tài chính: giúp những nhà làm phim này chi trả những chi phí để làm phim chất lượng cao.
Giải thích thêm
Liên hệ với câu 1+2: phần money to pay for film crews, actors and a host of other costs related to producing high quality films làm rõ cho ý support… financially ở câu 1 (hỗ trợ tài chính để làm gì) và be given the opportunity to prove themselves ở câu 2 (cơ hội trao cho nhà làm phim là gì – chính là kinh phí để làm phim chất lượng cao).
If governments did help with these costs, they would see an increase in employment in the film industry, income from film sales, and perhaps even a rise in tourist numbers.
Câu hỏi
Mục đích của Câu 4 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu 4 – Body 2
Nêu lợi ích dành cho nền kinh tế nếu chính phủ hỗ trợ CN làm phim: thêm việc làm trong ngành CN làm phim, doanh thu từ phim, và có thể là tăng lượng khách du lịch.
Giải thích thêm
Liên hệ với câu 3: phần these costs liên hệ với money to pay for film crews, actors and a host of other costs related to producing high quality films ở câu 3.
New Zealand, for example, has seen an increase in tourism related to the ‘Lord of the Rings’ films, which were partly funded by government subsidies.
Câu hỏi
Mục đích của Câu 5 – Body 2 là gì?
Trả lời
Đáp án
Câu 5 – Body 2
Lấy ví dụ cho phần tăng lượng khách du lịch: New Zealand (địa điểm quay phim Chúa tể những chiếc nhẫn).
Giải thích thêm
Liên hệ với câu 4: phần an increase in tourism là phần paraphrase của a rise in tourist numbers ở câu 4.
4. Conclusion
In conclusion, I believe that increased financial support could help to raise the quality of locally made films and allow them to compete with the foreign productions that currently dominate the market.
Câu hỏi
Mục đích của câu Conclusion là gì?
Trả lời
Đáp án
Nhắc lại nội dung 2 đoạn thân bài: hỗ trợ tài chính có thể nâng cao chất lượng của phim trong nước (vì kinh phí lớn sẽ khiến chất lượng phim tốt hơn – như đoạn 1 đã nói) và khiến chúng cạnh tranh được với phim nước ngoài.
Giải thích thêm
Chỉ nên dừng lại ở việc “nhắc lại những điều đã nói ở thân bài”, không nêu thêm nội dung nào mới.
C. Bảng tổng hợp từ vựng
1. General Vocabulary
| Từ | Nghĩa |
| a host of these people need money to pay for film crews, actors and a host of other costs related to producing high quality films |
hàng loạt những người này cần tiền để trả cho đoàn phim, diễn viên và hàng loạt chi phí khác liên quan đến sản xuất phim chất lượng cao |
| cost (n) If governments did help with these costs, they would see an increase in employment in the film industry. |
chi phí Nếu các chính phủ hỗ trợ những chi phí này,họ sẽ thấy sự gia tăng trong việc làm của ngành điện ảnh |
| employment (n) If governments did help with these costs, they would see an increase in employment in the film industry. |
việc làm Nếu các chính phủ hỗ trợ những chi phí này,họ sẽ thấy sự gia tăng trong việc làm của ngành điện ảnh |
| enjoyable (a) There are various reasons why many people find foreign films more enjoyable than the films produced in their own countries. |
thú vị Có nhiều lý do khiến nhiều người thấy phim nước ngoài thú vị hơn phim được sản xuất ở nước của họ. |
| financially (adv) In my view, governments should support local film industries financially. |
về mặt tài chính Theo quan điểm của tôi, các chính phủ nên hỗ trợ các ngành công nghiệp điện ảnh địa phương về mặt tài chính. |
| In my view In my view, governments should support local film industries financially. |
Theo quan điểm của tôi Theo quan điểm của tôi, các chính phủ nên hỗ trợ các ngành công nghiệp điện ảnh địa phương về mặt tài chính. |
| income (n) they would see an increase in employment in the film industry, income from film sales, and perhaps even a rise in tourist numbers |
thu nhập họ sẽ thấy sự gia tăng trong việc làm của ngành điện ảnh, thu nhập từ việc bán phim và thậm chí có thể là sự tăng lên của số lượng khách du lịch |
| increase (n) New Zealand, for example, has seen an increase in tourism related to the ‘Lord of the Rings’ films, |
sự tăng trưởng Ví dụ, New Zealand đã chứng kiến sự tăng trưởng của ngành du lịch liên quan đến các bộ phim ‘Chúa tể của những chiếc nhẫn’, |
| increased (adj) In conclusion, I believe that increased financial support could help to raise the quality of locally made films |
tăng cường Tóm lại, tôi tin rằng việc tăng cường hỗ trợ tài chính có thể giúp nâng cao chất lượng của phim sản xuất trong nước |
| opportunity (n) In every country, there may be talented amateur film-makers who just need to be given the opportunity to prove themselves |
cơ hội Ở mỗi quốc gia, có thể có những nhà làm phim nghiệp dư tài năng những người mà chỉ cần được trao cơ hội để chứng tỏ bản thân |
| overseas (adv) To compete with big-budget productions from overseas, these people need money to pay for film crews, actors and a host of other costs related to producing high quality films |
nước ngoài Để cạnh tranh với các tác phẩm kinh phí lớn từ nước ngoài, những người này cần tiền để trả cho đoàn phim, diễn viên và hàng loạt chi phí khác liên quan đến sản xuất phim chất lượng cao |
| popular (a) It is true that foreign films are more popular in many countries than domestically produced films. |
phổ biến, được ưa chuộng Đúng là phim nước ngoài được nhiều nước ưa chuộng hơn phim sản xuất trong nước. |
| promote (v) I believe that governments should promote local film making by subsidising the industry. |
thúc đẩy tôi tin rằng các chính phủ nên thúc đẩy việc làm phim địa phương bằng cách trợ cấp cho ngành công nghiệp này. |
| prove oneself In every country, there may be talented amateur film-makers who just need to be given the opportunity to prove themselves |
chúng tỏ bản thân Ở mỗi quốc gia, có thể có những nhà làm phim nghiệp dư tài năng những người mà chỉ cần được trao cơ hội để chứng tỏ bản thân |
| raise (v) In conclusion, I believe that increased financial support could help to raise the quality of locally made films |
nâng cao Tóm lại, tôi tin rằng việc tăng cường hỗ trợ tài chính có thể giúp nâng cao chất lượng của phim sản xuất trong nước |
| spectacular (a) Firstly, the established film industries in certain countries have huge budgets for action, special effects and to shoot scenes in spectacular locations. |
ngoạn mục Thứ nhất, các ngành công nghiệp điện ảnh lâu đời ở một số quốc gia có ngân sách khổng lồ cho các pha hành động, hiệu ứng đặc biệt và quay các cảnh quay ở những địa điểm ngoạn mục |
| suffer in comparison The poor quality, low budget filmmaking in many countries suffers in comparison. |
chịu lép vế hơn (khi đặt lên bàn cân/khi được so sánh) Việc làm phim kém chất lượng, kinh phí thấp ở nhiều quốc gia phải chịu lép vế hơn (khi đặt lên bàn cân/khi được so sánh) |
| tourism (n) New Zealand, for example, has seen an increase in tourism related to the ‘Lord of the Rings’ films, |
ngành du lịch Ví dụ, New Zealand đã chứng kiến sự tăng trưởng của ngành du lịch liên quan đến các bộ phim ‘Chúa tể của những chiếc nhẫn’, |
| undeniable (a) their global appeal is undeniable. |
không thể phủ nhận sức hút toàn cầu của chúng là không thể phủ nhận |
2. Topic-related vocabulary
| established (a) Firstly, the established film industries in certain countries have huge budgets for action, special effects and to shoot scenes in spectacular locations. |
lâu đời Thứ nhất, các ngành công nghiệp điện ảnh lâu đời ở một số quốc gia có ngân sách khổng lồ cho các pha hành động, hiệu ứng đặc biệt và quay các cảnh quay ở những địa điểm ngoạn mục |
| blockbuster (n) Hollywood blockbusters like ‘Avatar’ or the James Bond films are examples of such productions, |
phim bom tấn Những bộ phim bom tấn của Hollywood như ‘Avatar’ hay phim về James Bond là những ví dụ cho những tác phẩm như vậy |
| director (n) they are made by the most accomplished producers and directors. |
đạo diễn chúng được thực hiện bởi những nhà sản xuất và đạo diễn tài giỏi nhất. |
| amateur (a) In every country, there may be talented amateur film-makers |
nghiệp dư Ở mỗi quốc gia, có thể có những nhà làm phim nghiệp dư tài năng |
| big-budget (a) To compete with big-budget productions from overseas, these people need money to pay for film crews, actors and a host of other costs related to producing high quality films |
ngân sách lớn Để cạnh tranh với các tác phẩm kinh phí lớn từ nước ngoài, những người này cần tiền để trả cho đoàn phim, diễn viên và hàng loạt chi phí khác liên quan đến sản xuất phim chất lượng cao |
| film crew (n) these people need money to pay for film crews, actors and a host of other costs related to producing high quality films |
đoàn làm phim những người này cần tiền để trả cho đoàn phim, diễn viên và hàng loạt chi phí khác liên quan đến sản xuất phim chất lượng cao |
| fund (v) New Zealand, for example, has seen an increase in tourism related to the ‘Lord of the Rings’ films, which were partly funded by government subsidies |
tài trợ Ví dụ, New Zealand đã chứng kiến sự tăng trưởng của ngành du lịch liên quan đến các bộ phim ‘Chúa tể của những chiếc nhẫn’, cái mà được tài trợ một phần bởi trợ cấp của chính phủ |
| domestically (adv) It is true that foreign films are more popular in many countries than domestically produced films. |
trong nước Đúng là phim nước ngoài được nhiều nước ưa chuộng hơn phim sản xuất trong nước. |
| subsidise (v) I believe that governments should promote local film making by subsidising the industry. |
trợ cấp tôi tin rằng các chính phủ nên thúc đẩy việc làm phim địa phương bằng cách trợ cấp cho ngành công nghiệp này. |
| production (n) Hollywood blockbusters like ‘Avatar’ or the James Bond films are examples of such productions, |
tác phẩm (điện ảnh) Những bộ phim bom tấn của Hollywood như ‘Avatar’ hay phim về James Bond là những ví dụ cho những tác phẩm như vậy, |
| star sb (v) Another reason why these big-budget films are so successful is that they often star the most famous actors and actresses |
có sự tham gia của ai Một lý do khác khiến những bộ phim kinh phí lớn này rất thành công là chúng thường có sự tham gia của những diễn viên nam và diễn viên nữ nổi tiếng nhất |
| producer (n) they are made by the most accomplished producers and directors. |
nhà sản xuất chúng được thực hiện bởi những nhà sản xuất và đạo diễn tài giỏi nhất. |
| film-maker (n) In every country, there may be talented amateur film-makers |
nhà làm phim Ở mỗi quốc gia, có thể có những nhà làm phim nghiệp dư tài năng |
| dominate (v) In conclusion, I believe that increased financial support could help to raise the quality of locally made films and allow them to compete with the foreign productions that currently dominate the market. |
thống trị Tóm lại, tôi tin rằng việc tăng cường hỗ trợ tài chính có thể giúp nâng cao chất lượng của phim sản xuất trong nước và cho phép họ cạnh tranh với các phim nước ngoài hiện đang thống trị thị trường |
D. Rewrite (Viết lại)
Sau khi đã nắm vững các từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc của bài viết các bạn hãy viết lại bài theo định hướng sau nhé!
Đề bài: Many people prefer to watch foreign films rather than locally produced films. Why could this be? Should governments give more financial support to local film industries?
Các bạn hãy nhấn vào đây để tham khảo định hướng viết bài nhé!
Intro: 2 câu
- General Statement: 1 câu
Nhắc lại nội dung phần đề bài, để người đọc biết được bối cảnh và phạm vi bàn luận của bài văn:
- Thesis Statement: 1 câu
Trả lời câu hỏi của đề bài – nêu quan điểm cá nhân:
Body 1: 5 câu
- Câu 1 (Topic sentence): Nêu nội dung chính của đoạn văn: có nhiều lý do khiến nhiều người thích phim nước ngoài hơn.
- Câu 2: Nêu lý do đầu tiên khiến phim nước ngoài thành công: kinh phí lớn dành cho hành động + kỹ xảo + địa điểm quay hoành tráng.
- Câu 3: Lấy ví dụ về một phim kinh phí lớn như vậy + nói về sức hấp dẫn toàn cầu của nó.
- Câu 4: Nêu lý do thứ hai khiến phim nước ngoài thành công: nhờ có đội ngũ nhân sự tài năng (diễn viên, đạo diễn, nhà sản xuất).
- Câu 5: So sánh với phim trong nước: kinh phí thấp, chất lượng thấp => thua xa phim nước ngoài.
Body 2: 5 câu
- Câu 1: (Topic sentence): Nêu nội dung chính của đoạn văn: chính phủ nên hỗ trợ tài chính cho ngành CN làm phim trong nước.
- Câu 2: Nêu tiềm năng thành công của ngành CN phim trong nước: có những nhà làm phim tài năng, chỉ cần cơ hội chứng tỏ điều đó.
- Câu 3: Nêu tác dụng của việc hỗ trợ tài chính: giúp những nhà làm phim này chi trả những chi phí để làm phim chất lượng cao.
- Câu 4: Nêu lợi ích dành cho nền kinh tế nếu chính phủ hỗ trợ CN làm phim: thêm việc làm trong ngành CN làm phim, doanh thu từ phim, và có thể là tăng lượng khách du lịch.
- Câu 5: Lấy ví dụ cho phần tăng lượng khách du lịch: New Zealand (địa điểm quay phim Chúa tể những chiếc nhẫn).
Conclusion: Nhắc lại nội dung 2 đoạn thân bài: hỗ trợ tài chính có thể nâng cao chất lượng của phim trong nước (vì kinh phí lớn sẽ khiến chất lượng phim tốt hơn – như đoạn 1 đã nói) và khiến chúng cạnh tranh được với phim nước ngoài.
Bài làm


