Bài tập bổ trợ khóa 34 - Phase 1 - Unit 11

Bài tập bổ trợ khóa 34 – Phase 1 – Unit 11

Bài tập bổ trợ khóa 34 được thiết kế không chỉ nhằm mục đích củng cố lại kiến thức trên lớp của học viên 34, mà còn giúp nâng cao nền tảng từ vựng, ngữ pháp, và khả năng viết câu trong tiếng Anh.

Trước khi đọc và làm bài bổ trợ, bạn hãy lưu ý về các thuật ngữ ngữ pháp được sử dụng trong bài.

Lưu ý về thuật ngữ ngữ pháp

Mệnh đề (clause): là cụm chủ vị, trong đó vị ngữ gồm động từ + tân ngữ (không bắt buộc)

Ví dụ:

Chủ ngữVị ngữ 
Động từ (V)Tân ngữ (O)
HeteachesEnglish
Shesings 
Tân ngữ (object – O)

là đối tượng mà động từ trong câu hướng đến và đứng sau động từ đó.

Ví dụ: Trong câu “He teaches English”, thì “English” là tân ngữ.

Danh từ
(noun – N)

những từ chỉ sự vật, sự việc, nơi chốn hay con người. Ví dụ: 

  • Người (boy, woman, Maria, student …v.v)
  • Sự vật hoặc con vật (computer, dog, name …v.v)
  • Sự việc (party, celebration, …v.v)
  • Nơi chốn (school, hospital, destination …v.v)
Động từ
(verb – V)
những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật, sự việc.
Ví dụ: swim (bơi)
Tính từ
(adjective – adj)
những từ miêu tả tính chất của sự vật/ sự việc/ con người. Ví dụ: hot (nóng), handsome (đẹp trai)
Trạng từ
(adverb – adv)

những từ mô tả hoặc cung cấp thêm thông tin về một động từ, tính từ, trạng từ hoặc mệnh đề.

Ví dụ:

– Trạng từ bổ nghĩa cho động từ: She swims excellently.

– Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ: The weather is extremely hot.

– Trạng từ bổ nghĩa cho trạng từ khác: He did his homework very quickly.

– Trạng từ bổ nghĩa cho một mệnh đề: Personally, I don’t like him.

1. Bài tập Từ vựng – Grammar

A. Bài tập từ vựng

Dựa vào ngữ cảnh của các câu dưới đây, dự đoán nghĩa và từ loại của từ/ cụm từ được in đậm:

  1. Unless you are someone who is an extrovert and loves expanding your social circles, you should probably become an accountant or a scientist. Otherwise, you should consider working as a teacher or a tour guide.
  2. As you are likely to stick to your job almost every day, unless your personality is suited to it, you may find it unsatisfying to go to work, and so will the people you work with.
  3. Son is not someone whose mood changes often, but Hoa is the opposite because hers changes on a daily basis, so I think she had better work alone.
  4. In selecting a job, it is your personality that you should prioritize over other factors, such as salary or status, because these mean nothing if you don’t love your job. Therefore, it is said that you should seek a job that goes well with who you are and that you are good at.
  5. That many decide to embark on a career for its financial prospects, even though it is not their true calling, is common.
Từ vựngDạng từ Nghĩa dự đoán
extrovert
expand your social circles
Otherwise
Stick to one’s job
be suited to
unsatisfying
prioritize
Go well with
Embark on a career
Financial prospects
True calling

Từ vựng

Dạng từ

Nghĩa từ điển

extrovert 

(n)

Người hướng ngoại (liên hệ với an outgoing person)

expand your social circles

(v) – cụm động từ

Mở rộng mối quan hệ xã hội (liên hệ với love meeting new people and talking to them)

Otherwise 

(adv) 

Nếu không thì

Stick to one’s job

(v) – cụm động từ

Gắn bó với công việc (liên hệ với do your job)

be suited to

(adj) – cụm tính từ

Phù hợp

unsatisfying

(adj)

Không thỏa mãn (liên hệ với not very happy)

prioritize 

(v)

Ưu tiên

Go well with

(v) – cụm động từ

Phù hợp

Embark on a career

(v) – cụm động từ

Bắt đầu một sự nghiệp (liên hệ với choose a career)

Financial prospects

(n) – cụm danh từ

Tiềm năng tài chính (liên hệ với a large salary)

True calling 

(n) – cụm danh từ

Tiếng gọi con tim (nghề nghiệp mà mình yêu thích) – (ngược nghĩa với jobs people don’t like)

B. Bài tập ngữ pháp

1. Unless you are someone who is an extrovert and loves expanding your social circles, you should probably become an accountant or a scientist. Otherwise, you should consider working as a teacher or a tour guide.

*Unless: nếu không, trừ khi

Questions

Answers

Q1: Trong trường hợp nào thì bạn nên trở thành một kế toán hoặc một nhà khoa học?

Q2: Nếu bạn là một người hướng ngoại và thích mở rộng các mối quan hệ xã hội thì nên làm nghề gì?

Q3: Xác định chủ ngữ & vị ngữ có trong vế được gạch chân

Chủ ngữ:


Vị ngữ:

2. As you are likely to stick to your job almost every day, unless your personality is suited to it(1), you may find it(2) unsatisfying to go to work every day, and so will the people you work with.

Questions

Answers

Q1: Hai từ “it” trong câu trên có phải cùng chỉ một đối tượng không? Nếu không thì chúng đang chỉ đến đối tượng nào

Q2: Trong câu trên, những người mà bạn làm việc cùng sẽ cảm thấy thỏa mãn hay không?

3. Son is not someone whose mood changes often, but Hoa is the opposite because hers changes on a daily basis, so I think she had better work alone.

Questions

Answers

Q1: Theo câu trên, Sơn có dễ thay đổi tâm trạng hay không?

Q2: Trong câu trên, từ hers được sử dụng để nói tới điều gì?

Q3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong vế được gạch chân.

Chủ ngữ:

Vị ngữ:

4. In selecting a job, it (1) is your personality that you should prioritize over other factors, such as salary or status, because these mean nothing if you don’t love your job. Therefore, it (2) is said that you should seek a job that goes well with who you are and that you are good at.

Questions

Answers

Q1: Hai từ it trong câu 1 và câu 2 có cùng chỉ một đối tượng không? Nếu không thì chúng đang chỉ đến đối tượng nào 

Q2: Từ these trong câu số 2 được sử dụng để nhắc tới nhóm đối tượng nào?

Q3: Người ta nói rằng, bạn nên tìm một công việc như nào?

5. That many decide to embark on a career for its financial prospects, even though it is not their true calling, is common. 

Questions

Answers

Q1: Từ many trong câu trên nói về đối tượng nào?

Q2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu trên

Chủ ngữ:

Vị ngữ:

1. Unless you are someone who is an extrovert and loves expanding your social circles, you should probably become an accountant or a scientist. Otherwise, you should consider working as a teacher or a tour guide.

*Unless: nếu không, trừ khi

Questions

Answers

Q1: Trong trường hợp nào thì bạn nên trở thành một kế toán hoặc một nhà khoa học?

Trong trường hợp bạn không phải là một người hướng ngoại và thích mở rộng mối quan hệ xã hội
(Dựa vào unless you are someone who is an extrovert and loves expanding your social circles, you should probably become an accountant or a scientist). 

Dịch:
Trừ khi bạn là một người hướng ngoại và thích mở rộng các mối quan hệ xã hội của mình, bạn nên trở thành một kế toán viên hoặc một nhà khoa học

Q2: Nếu bạn là một người hướng ngoại và thích mở rộng các mối quan hệ xã hội thì nên làm nghề gì?

Bạn nên trở thành một giáo viên hoặc một hướng dẫn viên du lịch.
(Dựa vào 

… Otherwise, you should consider working as a teacher or a tour guide 

Nếu không thì, bạn nên cân nhắc làm giáo viên hoặc hướng dẫn viên du lịch)

 

Một ví dụ khác để hiểu rõ hơn về Otherwise. 

If you are a student, you can get in. Otherwise, you must not.
~ If you are a student, you can get in. If you are not a student, you must not.


Dịch: Nếu bạn là sinh viên, bạn có thể vào. Nếu không phải, bạn không được phép.

Q3: Xác định chủ ngữ & vị ngữ có trong vế được gạch chân

Chủ ngữ: You
Vị ngữ: are someone who is an extrovert and loves expanding your social circles

2. As you are likely to stick to your job almost every day, unless your personality is suited to it(1), you may find it(2) unsatisfying to go to work every day, and so will the people you work with.

Questions

Answers

Q1: Hai từ “it” trong câu trên có phải cùng chỉ một đối tượng không? Nếu không thì chúng đang chỉ đến đối tượng nào

Hai từ it trong câu trên không cùng  chỉ một đối tượng.

-It (1): nói đến đối tượng là “công việc của bạn” (your job).
-It(2): là Chủ ngữ giả và nó đề cập đến đối tượng là “việc đi làm” (to go to work)

 

Để hiểu rõ hơn về It (2), xét ví dụ sau:
It is unsatisfying to go to work
(Đi làm không đem lại cảm giác thỏa mãn)

→ Việc tạo ra cảm giác “unsatisfying” là “to go to work” 

Tương tự như vậy:
“You may find it unsatisfying to go to work
(Bạn có thể thấy việc đi làm không đem lại cảm giác thỏa mãn)
→ Việc tạo ra cảm giác unsatisfying với bạn là “to go to work

Q2: Trong câu trên, những người mà bạn làm việc cùng sẽ cảm thấy thỏa mãn hay không?

Không.
Dựa vào
(you may find it unsatisfying to go to work, and so will the people you work with 

→  bạn có thể thấy rằng việc làm công  việc của bạn không cho bạn cảm giác thỏa mãn, và những người làm việc với bạn cũng vậy)

 

Liên hệ với cấu trúc “neither will…” học trong bài.
… you probably won’t be very happy. And neither will the people you work with.
Dịch: bạn có thể sẽ không vui lắm. Và những người bạn làm việc cùng cũng không vui.

3. Son is not someone whose mood changes often, but Hoa is the opposite because hers changes on a daily basis, so I think she had better work alone.

Questions

Answers

Q1: Theo câu trên, Sơn có dễ thay đổi tâm trạng hay không?

Không.
Dựa vào Son is not someone whose mood changes often 

→  Sơn không phải là người mà có tâm trạng hay thay đổi

Q2: Trong câu trên, từ hers được sử dụng để nói tới điều gì?

Từ hers được sử dụng để nói về tâm trạng của Hoa.
Hers = her mood (Hoa’s mood)
Cụ thể
Son is not someone whose mood changes often, but Hoa is the opposite because her mood changes on a daily basis

So sánh với câu gốc:

Son is not someone whose mood changes often, but Hoa is the opposite because hers changes on a daily basis
→ Kiến thức liên quan đến Đại từ sở hữu (Sẽ học trong Unit 8 kỳ II)

Q3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong vế được gạch chân.

Chủ ngữ: hers (đại từ sở hữu)
Hers = her mood

Vị ngữ: changes on a daily basis

4. In selecting a job, it (1) is your personality that you should prioritize over other factors, such as salary or status, because these mean nothing if you don’t love your job. Therefore, it (2) is said that you should seek a job that goes well with who you are and that you are good at.

Questions

Answers

Q1: Hai từ it trong câu 1 và câu 2 có cùng chỉ một đối tượng không? Nếu không thì chúng đang chỉ đến đối tượng nào 

Hai từ it trong câu 1 và câu 2 không cùng chỉ một đối tượng.
Mặc dù trong cả 2 trường hợp trên, hai từ “it” đều đóng vai trò chủ ngữ giả, nhưng chúng đảm nhiệm các vai trò khác nhau 

– it (1): nói đến đối tượng là tính cách của bạn (your personality).

– it (2): không chỉ cụ thể đến một đối tượng cụ thể nào (ta có thể hiểu it is said that = people say that: người ta nói  rằng)

Q2: Từ these trong câu số 2 được sử dụng để nhắc tới nhóm đối tượng nào?

Từ these trong câu 2 được sử dụng để nói về các yếu tố như là lương và địa vị.

Q3: Người ta nói rằng, bạn nên tìm một công việc như nào?

Người ta nói rằng, bạn nên tìm một công việc 

  1. Phù hợp với con người của bạn
  2. Bạn  làm tốt

Dựa vào

you should seek a job (Bạn nên tìm một công việc)

  1. that goes well with who you are (công việc mà phù hợp với con người của bạn)
  2. that you are good at
    (công việc mà bạn làm tốt)

5. That many decide to embark on a career for its financial prospects, even though it is not their true calling, is common. 

Questions

Answers

Q1: Từ many trong câu trên nói về đối tượng nào?

Từ many trong câu đầu tiên được sử dụng để nói về những đối tượng chung chung (nhiều người).
Many = many people

Lưu ý
Trong trường hợp “many” = “many people” trên, đối tượng “many” có thể được ngầm hiểu từ ngữ cảnh. 

 

1 ví dụ khác:
Among the students who took my class, many failed the exams. 

→ “many” ở đây là “many students” – có thể được ngầm hiểu từ ngữ cảnh 

Q2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu trên

Chủ ngữ: That many decide to embark on a career for its financial prospects, even though it is not their true calling

Vị ngữ: is common

 

Lưu ý:

That many decide to embark on a career for its financial prospects, even though it is not their true calling, is common.


Có thể được viết lại như sau:

 

It is common that many decide to embark on a career for its financial prospects, even though it is not their true calling

2. Translation

Chuyển các câu sau sang tiếng Anh, sử dụng cấu trúc cho sẵn

Lưu ý: 

  • Từ/ cấu trúc in đậm: Sách GAF
  • Từ/ cấu trúc gạch chân: Sách speaking

1. Bạn muốn làm loại/kiểu công việc gì (1) sau khi tốt nghiệp? Nếu (2) bạn giỏi giao tiếp (3 & 4), tôi nghĩ bạn nên trở thành một hướng dẫn viên du lịch bởi vì công việc này trả lương cao.

Core structure:

  1. What kind of…
  2. If clause 1 (hiện tại đơn), clause 2 (tương lai đơn)
  3. Be good at + N/Ving
  4. (*giao tiếp: communicate)

→ 

2. Sau khi tôi tốt nghiệp đại học, điều mà tôi hy vọng làm được (1) trong tương lai là có một tấm bằng thạc sĩ. Mặc dù (2) điều này sẽ khó thực hiện được, nhưng tôi nghĩ rằng tôi sẽ đạt được tham vọng này nếu (3) tôi nỗ lực.

Core structure:

  1. What I hope to do is + (to) V
  2. Although clause 1, clause 2
  3. clause 2 (tương lai đơn) if clause 1 (Hiện tại đơn)

→ 

3. Có (1) nhiều yếu tố cần cân nhắc trong việc tìm được một công việc ổn định. Hãy nhớ rằng yếu tố quan trọng nhất (2) là tìm được một công việc phù hợp với tính cách của bản thân.

Core structure:

  1. There is/are
  2. The most important factor

→ 

4. Bạn có hy vọng (1) trở thành một tình nguyện viên ở một tổ chức phi chính phủ không? Mặc dù (2) công việc này không giúp (3) bạn kiếm được nhiều tiền, nhưng nó sẽ giúp bạn tìm được mục đích sống và cho (4) bạn một cảm giác hài lòng/thỏa mãn.

Core structure:

  1. Do you hope to …?
  2. Although clause 1, clause 2
  3. Help somebody (to) V
  4. Give somebody something

→ 

5. Ở Hà Nội, hầu hết (1) mọi người có xu hướng (2) thuê căn hộ bởi vì họ không có một công việc lương cao để sở hữu một căn hộ riêng. Trên thực tế (3), họ phải đi làm gần như mọi ngày để có thể chi trả các chi phí sinh hoạt (5).

Core structure:

  1. Most/Most of
  2. Tend to V
  3. (*Trên thực tế: In fact)
  4. (*chi phí sinh hoạt: living costs)

6. Nam hy vọng đạt được học bổngđi du học sau khi (1) tốt nghiệp bởi vì anh ta muốn cải thiện tiếng Anh hơn nữa (3). Việc đi du học (2) sẽ giúp anh ta có nhiều cơ hội việc làm tốt hơn.

Core structure:

  1. After + Ving/N
  2. Gerund – Going abroad/ Studying abroad
  3. (*muốn cải thiện tiếng Anh hơn nữa: want to improve one’s English further)

→ 

  1. Bạn muốn làm loại/kiểu công việc gì sau khi tốt nghiệp? Nếu bạn giỏi giao tiếp, tôi nghĩ bạn nên trở thành một hướng dẫn viên du lịch bởi vì công việc này trả lương cao.
    Từ vựng/ Cấu trúc cần lưu ý:
    What kind of…
    If clause 1 (hiện tại đơn), clause 2 (tương lai đơn)
    Be good at + N/Ving
    (*giao tiếp: communicate)
    → What kind of jobs do you want to do after graduating/graduation? If you are good at communicating, I think you should become a tour guide because/as/since this job pays well/ (this is a high-paying job).
  2. Sau khi tôi tốt nghiệp đại học, điều mà tôi hy vọng làm được trong tương lai là có một tấm bằng thạc sĩ. Mặc dù điều này sẽ khó thực hiện được, nhưng tôi nghĩ rằng tôi sẽ đạt được tham vọng này nếu tôi nỗ lực.
    Từ vựng/ Cấu trúc cần lưu ý:
    What I hope to do is + (to) V
    Although clause 1, clause 2
    clause 2 (tương lai đơn) if clause 1 (Hiện tại đơn),
    (After finishing/graduating from my university) After I graduate from/finish my university, what I hope to do is (to) get/take a Master’s degree. Although this will be hard to do, I think (that) I can achieve this ambition if I strive hard/work hard
  3. nhiều yếu tố cần cân nhắc trong việc tìm được một công việc ổn định. Hãy nhớ rằng yếu tố quan trọng nhấttìm được một công việc phù hợp với tính cách của bản thân.
    Từ vựng/ Cấu trúc cần lưu ý:
    There is/are
    The most important factor
    There are many factors to consider in finding/seeking a stable job. Remember that the most important factor is to find a job that goes well with your personality.
  4. Bạn có hy vọng trở thành một tình nguyện viên ở một tổ chức phi chính phủ không? Mặc dù công việc này không giúp bạn kiếm được nhiều tiền, nhưng nó sẽ giúp bạn tìm được mục đích sống và cho bạn một cảm giác hài lòng/thỏa mãn.
    Từ vựng/ Cấu trúc cần lưu ý:
    Do you hope to …?
    Although clause 1, clause 2
    Help somebody (to) V
    Give somebody something
    → Do you hope to become a volunteer at a non-governmental organization (NGO) ? Although this job doesn’t helpyou earn a lot of money (doesn’t pay well), it will help you find your purpose in life and give you a sense of satisfaction.
  5. Ở Hà Nội, hầu hết mọi người có xu hướng thuê căn hộ bởi vì họ không có một công việc lương cao để sở hữu một căn hộ riêng. Trên thực tế, họ phải đi làm gần như mọi ngày để có thể chi trả các chi phí sinh hoạt.
    Từ vựng/ Cấu trúc cần lưu ý:
    Most/Most of
    Tend to V
    (*Trên thực tế: In fact)
    Have to do one’s job almost every day
    (*chi phí sinh hoạt: living costs)
    In Hanoi, most people tend to rent apartments because they don’t have a high-paying job to own an apartment. In fact, they have to go to work almost every day to afford living costs.
  6. Nam hy vọng đạt được học bổngđi du học sau khi tốt nghiệp bởi vì anh ta muốn cải thiện tiếng Anh hơn nữa. Việc đi du học sẽ giúp anh ta có nhiều cơ hội việc làm tốt hơn.
    Từ vựng/ Cấu trúc cần lưu ý:
    After + Ving/N
    Gerund – Going abroad/ Studying abroad
    (*muốn cải thiện tiếng Anh hơn nữa: want to improve one’s English further)
    Nam hopes to get/achieve a scholarship and study abroad/go abroad after graduating (his graduation) because/as he wants to improve his English further. Going abroad/Studying abroad will help him have better job opportunities.