Basic IELTS Reading – UNIT 27: HELP! VOLUNTEERS WANTED

Tiếp tục với series bài đọc cải thiện kỹ năng Reading, hãy cùng IZONE bổ sung thêm kiến thức với bài đọc “Help! Volunteers wanted” nhé.
A. Bài đọc Help! Volunteers wanted
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
The University of Victoria (Uvic) ESL teacher Sherri Williams needs volunteers to help in her Tutorial Room, which is a self-access, drop-in clinic located at the Wallace Lounge (next to Cadboro Commons Cafeteria, above the end of Parking Lot 5).
Sherri Williams, giáo viên ESL của Đại học Victoria (Uvic) cần tình nguyện viên giúp đỡ trong Phòng Hướng dẫn của cô – nơi mà học sinh có thể tự đến vào bất cứ lúc nào mà không cần hẹn trước, có vị trí tại Wallace Lounge (ngay cạnh Cadboro Commons Cafeteria, phía trên cuối Bãi đậu xe 5).
Drop-in (adj): có thể tự đến vào bất cứ lúc nào mà không cần hẹn trước
Động từ nguyên thể “to help” nêu thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của việc cần những tình nguyện viên.
Trong câu, đoạn “located at the Wallace Lounge” là một dạng rút gọn của mệnh đề tính ngữ giúp thu gọn câu (mệnh đề chưa rút gọn là “which is located at …”, trong trường hợp này mệnh đề đã được rút gọn bằng cách chuyển thành phân từ quá khứ là “located”.
Mệnh đề tính ngữ “which is a self-access, drop-in clinic…” bổ sung thêm thông tin về sự vật trong câu, cụ thể là “Tutorial Room”.
This clinic is offered Tuesdays, Wednesdays and Thursdays from 11:00 a.m. to 3:00 p.m. every week.
Phòng khám này mở cửa vào các ngày Thứ Ba, Thứ Tư và Thứ Năm từ 11:00 sáng đến 3 giờ chiều mỗi tuần.
Offer (v): cung cấp (dịch vụ, cơ sở vật chất,…)
ESL students from around the world currently taking Uvic’s EIP (English Intensive Programme) attend regular classes for 4 hours every morning or afternoon.
Sinh viên ESL từ khắp nơi trên thế giới hiện đang theo học chương trình EIP (Chương trình Chuyên sâu Tiếng Anh) của Uvic tham gia các lớp học thông thường kéo dài trong 4 giờ vào mỗi buổi sáng hoặc buổi chiều.
Ngữ pháp: Mệnh đề rút gọn
Trong câu, đoạn “taking Uvic’s EIP” là một dạng rút gọn của mệnh đề tính ngữ giúp thu gọn câu, trong trường hợp này mệnh đề đầy đủ (students who are taking …) đã được rút gọn bằng cách chuyển thành phân từ hiện tại là “taking”.
Intensive(a): chuyên sâu
In addition, if they wish, they can drop in for as long or as short as they want for extra help in the Tutorial.
Ngoài ra, nếu họ muốn, họ có thể ghé vào phòng Hướng dẫn trong khoảng thời gian tùy ý để được hỗ trợ thêm.
drop in somewhere: ghé vào đâu đó. Đây là một Phrasal verb
So we need volunteers to help for an hour or more at a time during this time frame.
Vì vậy, chúng tôi cần các tình nguyện viên giúp đỡ trong một giờ hoặc hơn tại một thời điểm trong khung thời gian này.
time frame(n): khung thời gian
What Do Volunteers Do?
Các tình nguyện viên thì làm gì?
The Tutorial handles all sorts of questions and needs.
Phòng Hướng dẫn xử lý tất cả các loại câu hỏi và nhu cầu.
Handle (v): xử lý
Volunteers in the Tutorial most often have conversations with the students, thereby helping them with grammar, pronunciation, vocabulary and general listening/speaking skills.
Các tình nguyện viên trong phòng Hướng dẫn thường trò chuyện với học sinh, qua đó giúp các bạn về mặt ngữ pháp, phát âm, từ vựng và các kỹ năng nghe/nói tổng quát.
Conversation (n): cuộc trò chuyện/hội thoại
ESL students are often assigned interviews for homework by their classroom teachers, and go to the Tutorial to interview volunteers for their opinions on such things as marriage, dating, taxes, Canadian attitudes, examples of slang or idiom use, etc.
Học sinh ESL thường được giáo viên trong lớp giao việc phỏng vấn như là bài tập về nhà, và sau đó đến phòng Hướng dẫn để phỏng vấn các tình nguyện viên để biết ý kiến của họ về những vấn đề như hôn nhân, hẹn hò, thuế, thái độ của người Canada, ví dụ về cách sử dụng tiếng lóng hoặc thành ngữ, v.v.
Ngữ pháp: Câu bị động
interview(v,n): (cuộc) phỏng vấn
Động từ nguyên thể “to interview” nêu thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của việc “go to the Tutorial”.
The Wallace Lounge is ideal for conversations, as it is big and has an outside patio next to the grass.
Wallace Lounge là nơi lý tưởng cho các cuộc trò chuyện, vì nó lớn và có một khoảng hành lang lộ thiên bên ngoài cạnh bãi cỏ.
Ideal (a): lý tưởng
We encourage our ESL students to come with food or drinks and relax in this comfortable environment.
Chúng tôi khuyến khích học sinh ESL của chúng tôi mang theo đồ ăn hoặc thức uống và thư giãn trong môi trường thoải mái này.
Encourage (v): khuyến khích
Động từ nguyên thể “to come” là danh động từ, đóng vai trò như một tân ngữ của hành động encourage (trả lời câu hỏi: encourage what? – khuyến khích cái gì?).
Volunteers also help run the small lending library by helping students choose abridged books or helping them choose from a variety of magazines, listening or pronunciation tapes.
Các tình nguyện viên cũng giúp vận hành một thư viện nhỏ bằng cách giúp sinh viên chọn những cuốn sách tóm tắt hoặc giúp họ chọn từ nhiều loại tạp chí, băng nghe hoặc băng phát âm.
Run (v): vận hành
“Helping” là danh động từ, kết hợp với giới từ “by” tạo thành một cụm giới từ.
Cụm giới từ này bổ nghĩa cho hành động help run the small lending library”, trả lời câu hỏi: giúp vận hành bằng cách nào? => bằng cách sinh viên chọn những cuốn sách…
Volunteers sometimes help students make 20-minute appointments at the Pronunciation Clinic, which is a sub-part of the Tutorial.
Các tình nguyện viên đôi khi giúp sinh viên đặt lịch cuộc hẹn 20 phút tại Phòng Phát âm, đây là một phần phụ của phòng Hướng dẫn.
Appointment (n): cuộc hẹn
Mệnh đề tính ngữ “which is a sub-part of the Tutorial” bổ sung thêm thông tin cho đối tượng trong câu, cụ thể là “Pronunciation Clinic”.
Students can listen to tapes on individual recorders in the Tutorial Clinic, or borrow some of them from the CALL Facility; volunteers help explain how to do this.
Học sinh có thể nghe băng trên máy ghi âm cá nhân trong Phòng Hướng dẫn, hoặc mượn từ Cơ sở CALL; tình nguyện viên giúp giải thích cách để thực hiện việc này.
Explain (v): giải thích
Individual (a): cá nhân
Mệnh đề danh ngữ “how to do this” được xem như một danh từ, đóng vai trò là tân ngữ cho động từ “explain” (nêu điều được giải thích)
There is a TV with an 8-headphone listening station in the Tutorial, so a volunteer can work with up to 7 students to help them understand the CBC TV daily news.
Có một TV với đài nghe 8 tai nghe trong phòng Hướng dẫn, vì vậy một tình nguyện viên có thể làm việc với tối đa 7 sinh viên để giúp họ hiểu tin tức hàng ngày trên CBC TV.
up to: tối đa/lên tới
Động từ nguyên thể “to help” nêu mục đích của hành động work (mục đích của việc làm việc với 7 học sinh).
ESL students also arrive at the Tutorial wanting help with grammar, writing or questionnaires which they’ve been asked to complete by their classroom teachers.
Sinh viên ESL cũng đến phòng Hướng dẫn để được trợ giúp về ngữ pháp, viết hoặc bảng câu hỏi mà họ đã được giáo viên trong lớp yêu cầu hoàn thành.
Mệnh đề tính ngữ “which they’ve been asked to completeby their classroom teachers.” bổ sung thêm thông tin cho tân ngữ “questionnaires” (bảng câu hỏi)
The Tutorial has grammar worksheets, writing information and general resource books which volunteers can use to help students.
Phòng Hướng dẫn có các bảng ngữ pháp, thông tin về phần viết và sách tài liệu tham khảo tổng quát mà các tình nguyện viên có thể sử dụng để giúp đỡ học sinh.
Information (n): thông tin
“To help” giúp bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là cho động từ “use” (sử dụng để làm gì).
Mệnh đề tính ngữ “which volunteers can use to help students” bổ sung thêm thông tin cho tân ngữ “general resource books”.
Volunteers may also work directly with the students’ classroom textbooks.
Các tình nguyện viên cũng có thể làm việc trực tiếp với sách giáo khoa trên lớp của học sinh.
Directly (adv): trực tiếp
There are also vocabulary games such as Scrabble.
Ngoài ra còn có các trò chơi từ vựng như Scrabble.
Vocabulary (n): từ vựng
Sherri is always in the Tutorial to help if a volunteer has any questions.
Sherri luôn có mặt trong phòng Hướng dẫn để giúp đỡ nếu một tình nguyện viên có bất kỳ câu hỏi nào.
What’s the Commitment and Benefits?
Cam kết và các lợi ích là gì?
Commitment (n): sự cam kết
Benefit (n): lợi ích
Ideally, Sherri likes volunteers to commit themselves to at least an hour a week on a regularbasis for the term, which ends December 6.
Lý tưởng nhất, Sherri thích các tình nguyện viên cam kết thường xuyên làm ít nhất một giờ một tuần cho học kỳ này, kết thúc vào ngày 6 tháng 12.
on a regular basis: thường xuyên, là một Collocation
Term (n): học kỳ
“To commit” là động từ nguyên thể tương đương danh động từ, đóng vai trò là tân ngữ trong câu, chịu tác động của động từ “like”: thích điều gì? => thích việc cam kết của các tình nguyện viên.
Trong câu có sử dụng mệnh đề tính ngữ “which ends December 6” bổ sung thông tin cho danh từ “the term”.
However, ANY time a volunteer can help is always appreciated.
Tuy nhiên, BẤT KỲ lúc nào tình nguyện viên có thể giúp đều được trân trọng.
Appreciate (v): trân trọng
So if you have not signed up, please call, whether you are able to commit for part of the term, or just drop in once in a while.
Vì vậy, nếu bạn chưa đăng ký, vui lòng gọi điện, cho dù bạn có thể cam kết trong một phần của học kỳ này hay chỉ thỉnh thoảng ghé qua.
Able (v): có thể
Once in a while: thỉnh thoảng, là một Idioms
Every volunteer who has worked in our clinic has commented how much fun they have had working there, and how much it has helped them deepen their understanding of intercultural differences, their studies and/or teaching work they may be struggling to master.
Mọi tình nguyện viên đã từng làm việc tại phòng của chúng tôi đều nhận xét rằng họ đã cảm thấy vui vẻ như thế nào khi làm việc ở đó và điều đó đã giúp họ hiểu sâu hơn về sự khác biệt giữa các nền văn hóa, việc học tập và/hoặc công việc giảng dạy mà họ đang gặp khó khăn để thành thạo.
Deepen (v): làm sâu sắc thêm
Intercultural (a): giao thoa giữa các nền văn hóa
Struggle (v) to do sth: gặp khó khăn trong việc làm gì
Mệnh đề tính ngữ “who has worked in our clinic” bổ sung thông tin cho chủ ngữ “Every volunteer” trong câu.
Trong câu cũng sử dụng mệnh đề danh ngữ “how much fun they have had working there” và “ how much it has helped them…” đóng vai trò tân ngữ của động từ “comment”, trả lời câu hỏi: bình luận điều gì?.
How Do Volunteers Sign Up?
Tình nguyện viên có thể đăng ký như nào?
Sign up: đăng ký
Please leave a message for Sherri at the English Language Centre, 721-8469, or come by and talk to her in the Wallace Lounge any Tuesday, Wednesday or Thursday between 11:00 a.m. and 3:00 p.m.
Vui lòng để lại lời nhắn cho Sherri tại Trung tâm Anh ngữ, 721-8469, hoặc đến và nói chuyện với cô ấy tại Wallace Lounge vào bất kỳ Thứ Ba, Thứ Tư hoặc Thứ Năm nào từ 11:00 sáng đến 3:00 chiều.
leave a message: để lại lời nhắn/tin nhắn
Come by: đến, ghé qua, là một Phrasal verb
(Nguồn: Basic IELTS Reading – trang 99)
Chúng ta cùng nhìn lại toàn cảnh bài đọc nhé!
Where? When? How long?
The University of Victoria (Uvic) ESL teacher Sherri Williams needs volunteers to help in her Tutorial Room, which is a self-access, drop-in clinic located at the Wallace Lounge (next to Cadboro Commons Cafeteria, above the end of Parking Lot 5). This clinic is offered Tuesdays, Wednesdays and Thursdays from 11:00 a.m. to 3:00 p.m. every week. ESL students from around the world currently taking Uvic’s EIP (English Intensive Programme) attend regular classes for 4 hours every morning or afternoon. In addition, if they wish, they can drop in for as long or as short as they want for extra help in the Tutorial. So we need volunteers to help for an hour or more at a time during this time frame.
What Do Volunteers Do?
The Tutorial handles all sorts of questions and needs. Volunteers in the Tutorial most often have conversations with the students, thereby helping them with grammar, pronunciation, vocabulary and general listening/speaking skills. ESL students are often assigned interviews for homework by their classroom teachers, and go to the Tutorial to interview volunteers for their opinions on such things as marriage, dating, taxes, Canadian attitudes, examples of slang or idiom use, etc. The Wallace Lounge is ideal for conversations, as it is big and has an outside patio next to the grass. We encourage our ESL students to come with food or drinks and relax in this comfortable environment.
Volunteers also help run the small lending library by helping students choose abridged books or helping them choose from a variety of magazines, listening or pronunciation tapes. Volunteers sometimes help students make 20-minute appointments at the Pronunciation Clinic, which is a sub-part of the Tutorial. Students can listen to tapes on individual recorders in the Tutorial Clinic, or borrow some of them from the CALL Facility; volunteers help explain how to do this. There is a TV with an 8-headphone listening station in the Tutorial, so a volunteer can work with up to 7 students to help them understand the CBC TV daily news. ESL students also arrive at the Tutorial wanting help with grammar, writing or questionnaires which they’ve been asked to complete by their classroom teachers. The Tutorial has grammar worksheets, writing information and general resource books which volunteers can use to help students.
Volunteers may also work directly with the students’ classroom textbooks. There are also vocabulary games such as Scrabble. Sherri is always in the Tutorial to help if a volunteer has any questions.
What’s the Commitment and Benefits?
Ideally, Sherri likes volunteers to commit themselves to at least an hour a week on a regular basis for the term, which ends December 6. However, ANY time a volunteer can help is always appreciated. So if you have not signed up, please call, whether you are able to commit for part of the term, or just drop in once in a while. Every volunteer who has worked in our clinic has commented how much fun they have had working there, and how much it has helped them deepen their understanding of intercultural differences, their studies and/or teaching work they may be struggling to master.
How Do Volunteers Sign Up?
Please leave a message for Sherri at the English Language Centre, 721-8469, or come by and talk to her in the Wallace Lounge any Tuesday, Wednesday or Thursday between 11:00 a.m. and 3:00 p.m.
B. Bài tập
Bài 1: Word use
Decide which of the following choices is closest in meaning to the underlined word in the
sentence and write down the corresponding letter.
(Lựa chọn nào sau đây gần nghĩa nhất với từ được gạch chân trong câu và khoanh vào chữ cái tương ứng.)
1. Uvic ESL teacher Sherri Williams needs volunteers to help in her Tutorial Room, which is a self-access, drop-in clinic located at the Wallace Lounge.
2. ESL students are often assigned interviews for homework by their classroom teachers.
3. We encourage our ESL students to come with food or drinks and relax in this comfortable environment.
4. Volunteers also help run the small lending library by helping students choose abridged books or helping them choose from a variety of magazines, listening or pronunciation tapes.
5. Volunteers sometimes help students make 20-minute appointments at the Pronunciation Clinic, which is a sub-part of the Tutorial.
6. Every volunteer who has worked in our clinic has commented how much fun they have had working there, and how much it has helped them deepen their understanding of intercultural differences, their studies and/or teaching work they may be struggling to master.
Bài 2: Multiple-Choice Question
There are four choices for each question. Refer to the passage Help! Volunteers Wanted
and choose the correct answer by writing down the corresponding letter.
(Có bốn lựa chọn cho mỗi câu hỏi. Đọc bài Giúp đỡ! Cần tuyển tình nguyện viên và chọn câu trả lời đúng bằng cách viết ra chữ cái tương ứng.)
7. The Tutorial Room is at the
8. How often is the Tutorial offered a week?
9. The ESL students
10. How many people including the volunteer can watch TV in the Tutorial at the same time?
11. What is suggested to do in the passage when the volunteers have any questions?
Bài 3: True/False/Not Given Questions
(Chọn TRUE/FALSE/NOT GIVEN)
Refer to the passage Help! Volunteers Wanted and look at the following statements. Write
TRUE if the statement is true;
FALSE if the statement is false;
NOT GIVEN if the information is not given in the passage.
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
C. Bảng tổng hợp từ vựng
Hãy xem lại từ vựng với bản tổng hợp sau nhé!
| Từ vựng | Nghĩa |
|---|---|
| Volunteer (n) The University of Victoria (Uvic) ESL teacher Sherri Williams needs volunteers to help in her Tutorial Room. | Tình nguyện viên Sherri Williams, giáo viên ESL của Đại học Victoria (Uvic) cần tình nguyện viên giúp đỡ trong Phòng Hướng dẫn của cô. |
| Offer (v) This clinic is offered Tuesdays, Wednesdays and Thursdays from 11:00 a.m. to 3:00 p.m. every week. | cung cấp (dịch vụ, cơ sở vật chất,…) Phòng khám này mở cửa vào các ngày Thứ Ba, Thứ Tư và Thứ Năm từ 11:00 sáng đến 3 giờ chiều mỗi tuần. |
| Intensive (a) ESL students from around the world currently taking Uvic’s EIP (English Intensive Programme) attend regular classes for 4 hours every morning or afternoon. | Chuyên sâu Sinh viên ESL từ khắp nơi trên thế giới hiện đang theo học chương trình EIP (Chương trình Chuyên sâu Tiếng Anh) của Uvic tham gia các lớp học thông thường kéo dài trong 4 giờ vào mỗi buổi sáng hoặc buổi chiều. |
| Drop in In addition, if they wish, they can drop in for as long or as short as they want for extra help in the Tutorial. | Ghé vào Ngoài ra, nếu họ muốn, họ có thể ghé vào phòng Hướng dẫn trong khoảng thời gian tùy ý để được hỗ trợ thêm. |
| Time frame (n) So we need volunteers to help for an hour or more at a time during this time frame. | Khung thời gian Vì vậy, chúng tôi cần các tình nguyện viên giúp đỡ trong một giờ hoặc hơn tại một thời điểm trong khung thời gian này. |
| Handle (v) The Tutorial handles all sorts of questions and needs. | Xử lý Phòng Hướng dẫn xử lý tất cả các loại câu hỏi và nhu cầu. |
| Leave a message Please leave a message for Sherri at the English Language Centre, 721-8469, or come by and talk to her in the Wallace Lounge any Tuesday, Wednesday or Thursday between 11:00 a.m. and 3:00 p.m. | Để lại lời nhắn/tin nhắn Vui lòng để lại lời nhắn cho Sherri tại Trung tâm Anh ngữ, 721-8469, hoặc đến và nói chuyện với cô ấy tại Wallace Lounge vào bất kỳ Thứ Ba, Thứ Tư hoặc Thứ Năm nào từ 11:00 sáng đến 3:00 chiều. |
| Interview (v,n) ESL students are often assigned interviews for homework by their classroom teachers, and go to the Tutorial to interview volunteers for their opinions on such things as marriage, dating, taxes, Canadian attitudes, examples of slang or idiom use, etc. | (cuộc) phỏng vấn Học sinh ESL thường được giáo viên trong lớp giao việc phỏng vấn như là bài tập về nhà, và sau đó đến phòng Hướng dẫn để phỏng vấn các tình nguyện viên để biết ý kiến của họ về những vấn đề như hôn nhân, hẹn hò, thuế, thái độ của người Canada, ví dụ về cách sử dụng tiếng lóng hoặc thành ngữ, v.v. |
| Ideal (a) The Wallace Lounge is ideal for conversations, as it is big and has an outside patio next to the grass. | Lý tưởng Wallace Lounge là nơi lý tưởng cho các cuộc trò chuyện, vì nó lớn và có một khoảng hành lang lộ thiên bên ngoài cạnh bãi cỏ. |
| Encourage (v) We encourage our ESL students to come with food or drinks and relax in this comfortable environment. | Khuyến khích Chúng tôi khuyến khích học sinh ESL của chúng tôi mang theo đồ ăn hoặc thức uống và thư giãn trong môi trường thoải mái này. |
| Run (v) Volunteers also help run the small lending library by helping students choose abridged books or helping them choose from a variety of magazines, listening or pronunciation tapes. | Vận hành Các tình nguyện viên cũng giúp vận hành một thư viện nhỏ bằng cách giúp sinh viên chọn những cuốn sách tóm tắt hoặc giúp họ chọn từ nhiều loại tạp chí, băng nghe hoặc băng phát âm. |
| Appointment (n) Volunteers sometimes help students make 20-minute appointments at the Pronunciation Clinic, which is a sub-part of the Tutorial. | Cuộc hẹn Các tình nguyện viên đôi khi giúp sinh viên đặt lịch cuộc hẹn 20 phút tại Phòng Phát âm, đây là một phần phụ của phòng Hướng dẫn. |
| Explain (v) Volunteers help explain how to do this. | Giải thích Tình nguyện viên giúp giải thích cách để thực hiện việc này. |
| Up to There is a TV with an 8-headphone listening station in the Tutorial, so a volunteer can work with up to 7 students to help them understand the CBC TV daily news. | Tối đa/lên tới Có một TV với đài nghe 8 tai nghe trong phòng Hướng dẫn, vì vậy một tình nguyện viên có thể làm việc với tối đa 7 sinh viên để giúp họ hiểu tin tức hàng ngày trên CBC TV. |
| Questionnaire (n) ESL students also arrive at the Tutorial wanting help with grammar, writing or questionnaires which they’ve been asked to completeby their classroom teachers. | Bảng câu hỏi Sinh viên ESL cũng đến phòng Hướng dẫn để được trợ giúp về ngữ pháp, viết hoặc bảng câu hỏi mà họ đã được giáo viên trong lớp yêu cầu hoàn thành. |
| Intercultural (a) Every volunteer who has worked in our clinic has commented how much fun they have had working there, and how much it has helped them deepentheir understanding of intercultural differences, their studies and/or teaching work they may be strugglingto master. | Giao thoa giữa các nền văn hóa Mọi tình nguyện viên đã từng làm việc tại phòng của chúng tôi đều nhận xét rằng họ đã cảm thấy vui vẻ như thế nào khi làm việc ở đó và điều đó đã giúp họ hiểu sâu hơn về sự khác biệt giữa các nền văn hóa, việc học tập và/hoặc công việc giảng dạy mà họ đang gặp khó khăn để thành thạo. |
| Sign up How Do Volunteers Sign Up? | Đăng ký Tình nguyện viên có thể đăng ký như nào? |
| Directly (adv) Volunteers may also work directly with the students’ classroom textbooks. | Trực tiếp Các tình nguyện viên cũng có thể làm việc trực tiếp với sách giáo khoa trên lớp của học sinh. |
| Struggle (v) Every volunteer who has worked in our clinic has commented how much fun they have had working there, and how much it has helped them deepen their understanding of intercultural differences, their studies and/or teaching work they may be struggling to master. | Gặp khó khăn Mọi tình nguyện viên đã từng làm việc tại phòng của chúng tôi đều nhận xét rằng họ đã cảm thấy vui vẻ như thế nào khi làm việc ở đó và điều đó đã giúp họ hiểu sâu hơn về sự khác biệt giữa các nền văn hóa, việc học tập và/hoặc công việc giảng dạy mà họ đang gặp khó khăn để thành thạo. |
| Commitment (n) What’s the Commitment and Benefits? | Cam kết Cam kết và các lợi ích là gì? |
| Term (n) So if you have not signed up, please call, whether you are ableto commit for part of the term, or just drop in once in a while. | Học kỳ Vì vậy, nếu bạn chưa đăng ký, vui lòng gọi điện, cho dù bạn có thể cam kết trong một phần của học kỳ này hay chỉ thỉnh thoảng ghé qua. |
| On a regular basis Ideally, Sherri likes volunteers to commit themselves to at least an hour a week on a regular basis for the term, which ends December 6. | Thường xuyên Lý tưởng nhất, Sherri thích các tình nguyện viên cam kết thường xuyên làm ít nhất một giờ một tuần cho học kỳ này, kết thúc vào ngày 6 tháng 12. |
| Appreciate (v) However, ANY time a volunteer can help is always appreciated. | Trân trọng Tuy nhiên, BẤT KỲ lúc nào tình nguyện viên có thể giúp đều được trân trọng. |
| Once in a while So if you have not signed up, please call, whether you are ableto commit for part of the term, or just drop in once in a while. | Thỉnh thoảng Vì vậy, nếu bạn chưa đăng ký, vui lòng gọi điện, cho dù bạn có thể cam kết trong một phần của học kỳnày hay chỉ thỉnh thoảng ghé qua. |
| Deepen (v) Every volunteer who has worked in our clinic has commented how much fun they have had working there, and how much it has helped them deepen their understanding of intercultural differences, their studies and/or teaching work they may be strugglingto master. | làm sâu sắc thêm Mọi tình nguyện viên đã từng làm việc tại phòng của chúng tôi đều nhận xét rằng họ đã cảm thấy vui vẻ như thế nào khi làm việc ở đó và điều đó đã giúp họ hiểu sâu hơn về sự khác biệt giữa các nền văn hóa, việc học tập và/hoặc công việc giảng dạy mà họ đang gặp khó khăn để thành thạo. |


