Bài luyện đọc: Help! Volunteers Wanted

Volunteer

A. Bài đọc

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

(Nguồn: Basic IELTS Reading – trang 99)

Where? When? How long?

The University of Victoria (Uvic) ESL teacher Sherri Williams needs volunteers to help in her Tutorial Room, which is a self-access, drop-in clinic located at the Wallace Lounge (next to Cadboro Commons Cafeteria, above the end of Parking Lot 5). This clinic is offered Tuesdays, Wednesdays and Thursdays from 11:00 a.m. to 3:00 p.m. every week. ESL students from around the world currently taking Uvic’s EIP (English Intensive Programme) attend regular classes for 4 hours every morning or afternoon. In addition, if they wish, they can drop in for as long or as short as they want for extra help in the Tutorial. So we need volunteers to help for an hour or more at a time during this time frame.

What Do Volunteers Do?

The Tutorial handles all sorts of questions and needs. Volunteers in the Tutorial most often have conversations with the students, thereby helping them with grammar, pronunciation, vocabulary and general listening/speaking skills. ESL students are often assigned interviews for homework by their classroom teachers, and go to the Tutorial to interview volunteers for their opinions on such things as marriage, dating, taxes, Canadian attitudes, examples of slang or idiom use, etc. The Wallace Lounge is ideal for conversations, as it is big and has an outside patio next to the grass. We encourage our ESL students to come with food or drinks and relax in this comfortable environment.

Volunteers also help run the small lending library by helping students choose abridged books or helping them choose from a variety of magazines, listening or pronunciation tapes. Volunteers sometimes help students make 20-minute appointments at the Pronunciation Clinic, which is a sub-part of the Tutorial. Students can listen to tapes on individual recorders in the Tutorial Clinic, or borrow some of them from the CALL Facility; volunteers help explain how to do this. There is a TV with an 8-headphone listening station in the Tutorial, so a volunteer can work with up to 7 students to help them understand the CBC TV daily news. ESL students also arrive at the Tutorial wanting help with grammar, writing or questionnaires which they’ve been asked to complete by their classroom teachers.  The Tutorial has grammar worksheets, writing information and general resource books which volunteers can use to help students.

Volunteers may also work directly with the students’ classroom textbooks. There are also vocabulary games such as Scrabble. Sherri is always in the Tutorial to help if a volunteer has any questions.

What’s the Commitment and Benefits?

Ideally, Sherri likes volunteers to commit themselves to at least an hour a week on a regular basis for the term, which ends December 6. However, ANY time a volunteer can help is always appreciated. So if you have not signed up, please call, whether you are able to commit for part of the term, or just drop in once in a while. Every volunteer who has worked in our clinic has commented how much fun they have had working there, and how much it has helped them deepen their understanding of intercultural differences, their studies and/or teaching work they may be struggling to master.

How Do Volunteers Sign Up?

Please leave a message for Sherri at the English Language Centre, 721-8469, or come by and talk to her in the Wallace Lounge any Tuesday, Wednesday or Thursday between 11:00 a.m. and 3:00 p.m.

B. Bài tập

Bài 1: Word use

Decide which of the following choices is closest in meaning to the underlined word in the

sentence and write down the corresponding letter.

(Lựa chọn nào sau đây gần nghĩa nhất với từ được gạch chân trong câu và khoanh vào chữ cái tương ứng.)

1. Uvic ESL teacher Sherri Williams needs volunteers to help in her Tutorial Room, which is a self-access, drop-in clinic located at the Wallace Lounge.

2. ESL students are often assigned interviews for homework by their classroom teachers.

3. We encourage our ESL students to come with food or drinks and relax in this comfortable environment.

4. Volunteers also help run the small lending library by helping students choose abridged books or helping them choose from a variety of magazines, listening or pronunciation tapes.

5. Volunteers sometimes help students make 20-minute appointments at the Pronunciation Clinic, which is a sub-part of the Tutorial.

6. Every volunteer who has worked in our clinic has commented how much fun they have had working there, and how much it has helped them deepen their understanding of intercultural differences, their studies and/or teaching work they may be struggling to master.

Bài 2: Multiple-Choice Question

There are four choices for each question. Refer to the passage Help! Volunteers Wanted

and choose the correct answer by writing down the corresponding letter.

(Có bốn lựa chọn cho mỗi câu hỏi. Đọc bài Giúp đỡ! Cần tuyển tình nguyện viên và chọn câu trả lời đúng bằng cách viết ra chữ cái tương ứng.)

7. The Tutorial Room is at the

8. How often is the Tutorial offered a week?

9. The ESL students

10. How many people including the volunteer can watch TV in the Tutorial at the same time?

11. What is suggested to do in the passage when the volunteers have any questions?

Bài 3: True/False/Not Given Questions

(Chọn TRUE/FALSE/NOT GIVEN)

Refer to the passage Help! Volunteers Wanted and look at the following statements. Write

TRUE if the statement is true;

FALSE if the statement is false;

NOT GIVEN if the information is not given in the passage.

12. Volunteers are often being interviewed about their opinions on certain topics.
13. The size of the Wallace Lounge helps to make it an ideal place for conversations.
14. The Tutorial will provide the students with all the food and drinks.
15. Students can bring home the books borrowed from the small lending library.
16. The CALL Facility can lend students some tapes.
17. Students enjoy playing vocabulary games with the volunteers.
18. The volunteers are encouraged to work an hour a week or more for the term.
19. If people sign up as volunteers, they will have to work until December 6.

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

C. Bảng tổng hợp từ vựng

Hãy xem lại từ vựng với bản tổng hợp sau nhé!

Từ vựngNghĩa
Volunteer (n)

The University of Victoria (Uvic) ESL teacher Sherri Williams needs volunteers to help in her Tutorial Room.
Tình nguyện viên 

Sherri Williams, giáo viên ESL của Đại học Victoria (Uvic) cần tình nguyện viên giúp đỡ trong Phòng Hướng dẫn của cô. 
Offer (v)

This clinic is offered Tuesdays, Wednesdays and Thursdays from 11:00 a.m. to 3:00 p.m. every week.
cung cấp (dịch vụ, cơ sở vật chất,…)

Phòng khám này mở cửa vào các ngày Thứ Ba, Thứ Tư và Thứ Năm từ 11:00 sáng đến 3 giờ chiều mỗi tuần.
Intensive (a)

ESL students from around the world currently taking Uvic’s EIP (English Intensive Programme) attend regular classes for 4 hours every morning or afternoon. 
Chuyên sâu

Sinh viên ESL từ khắp nơi trên thế giới hiện đang theo học chương trình EIP (Chương trình Chuyên sâu Tiếng Anh) của Uvic tham gia các lớp học thông thường kéo dài trong 4 giờ vào mỗi buổi sáng hoặc buổi chiều.
Drop in

In addition, if they wish, they can drop in for as long or as short as they want for extra help in the Tutorial.
Ghé vào

Ngoài ra, nếu họ muốn, họ có thể ghé vào phòng Hướng dẫn trong khoảng thời gian tùy ý để được hỗ trợ thêm. 
Time frame (n)

So we need volunteers to help for an hour or more at a time during this time frame.
Khung thời gian

Vì vậy, chúng tôi cần các tình nguyện viên giúp đỡ trong một giờ hoặc hơn tại một thời điểm trong khung thời gian này.
Handle (v)

The Tutorial handles all sorts of questions and needs.
Xử lý

Phòng Hướng dẫn xử lý tất cả các loại câu hỏi và nhu cầu.
Leave a message

Please leave a message for Sherri at the English Language Centre, 721-8469, or come by and talk to her in the Wallace Lounge any Tuesday, Wednesday or Thursday between 11:00 a.m. and 3:00 p.m.
Để lại lời nhắn/tin nhắn

Vui lòng để lại lời nhắn cho Sherri tại Trung tâm Anh ngữ, 721-8469, hoặc đến và nói chuyện với cô ấy tại Wallace Lounge vào bất kỳ Thứ Ba, Thứ Tư hoặc Thứ Năm nào từ 11:00 sáng đến 3:00 chiều.
Interview (v,n)

ESL students are often assigned interviews for homework by their classroom teachers, and go to the Tutorial to interview volunteers for their opinions on such things as marriage, dating, taxes, Canadian attitudes, examples of slang or idiom use, etc.
(cuộc) phỏng vấn

Học sinh ESL thường được giáo viên trong lớp giao việc phỏng vấn như là bài tập về nhà, và sau đó đến phòng Hướng dẫn để phỏng vấn các tình nguyện viên để biết ý kiến của họ về những vấn đề như hôn nhân, hẹn hò, thuế, thái độ của người Canada, ví dụ về cách sử dụng tiếng lóng hoặc thành ngữ, v.v.
Ideal (a)

The Wallace Lounge is ideal for conversations, as it is big and has an outside patio next to the grass.
Lý tưởng

Wallace Lounge là nơi lý tưởng cho các cuộc trò chuyện, vì nó lớn và có một khoảng hành lang lộ thiên bên ngoài cạnh bãi cỏ.
Encourage (v)

We encourage our ESL students to come with food or drinks and relax in this comfortable environment.
Khuyến khích

Chúng tôi khuyến khích học sinh ESL của chúng tôi mang theo đồ ăn hoặc thức uống và thư giãn trong môi trường thoải mái này.
Run (v)

Volunteers also help run the small lending library by helping students choose abridged books or helping them choose from a variety of magazines, listening or pronunciation tapes.
Vận hành

Các tình nguyện viên cũng giúp vận hành một thư viện nhỏ bằng cách giúp sinh viên chọn những cuốn sách tóm tắt hoặc giúp họ chọn từ nhiều loại tạp chí, băng nghe hoặc băng phát âm.
Appointment (n)

Volunteers sometimes help students make 20-minute appointments at the Pronunciation Clinic, which is a sub-part of the Tutorial.
Cuộc hẹn

Các tình nguyện viên đôi khi giúp sinh viên đặt lịch cuộc hẹn 20 phút tại Phòng  Phát âm, đây là một phần phụ của phòng Hướng dẫn.
Explain (v)

Volunteers help explain how to do this.
Giải thích

Tình nguyện viên giúp giải thích cách để thực hiện việc này. 
Up to 

There is a TV with an 8-headphone listening station in the Tutorial, so a volunteer can work with up to 7 students to help them understand the CBC TV daily news.
Tối đa/lên tới

Có một TV với đài nghe 8 tai nghe trong phòng Hướng dẫn, vì vậy một tình nguyện viên có thể làm việc với tối đa 7 sinh viên để giúp họ hiểu tin tức hàng ngày trên CBC TV.
Questionnaire (n)

ESL students also arrive at the Tutorial wanting help with grammar, writing or questionnaires which they’ve been asked to complete by their classroom teachers. 
Bảng câu hỏi

Sinh viên ESL cũng đến phòng Hướng dẫn để được trợ giúp về ngữ pháp, viết hoặc bảng câu hỏi mà họ đã được giáo viên trong lớp yêu cầu hoàn thành.
Intercultural (a)

Every volunteer who has worked in our clinic has commented how much fun they have had working there, and how much it has helped them deepen their understanding of intercultural differences, their studies and/or teaching work they may be struggling to master.
Giao thoa giữa các nền văn hóa

Mọi tình nguyện viên đã từng làm việc tại phòng của chúng tôi đều nhận xét rằng họ đã cảm thấy vui vẻ như thế nào khi làm việc ở đó và điều đó đã giúp họ hiểu sâu hơn về sự khác biệt giữa các nền văn hóa, việc học tập và/hoặc công việc giảng dạy mà họ đang gặp khó khăn để thành thạo.
Sign up

How Do Volunteers Sign Up?
Đăng ký

Tình nguyện viên có thể đăng ký như nào?
Directly (adv)

Volunteers may also work directly with the students’ classroom textbooks.
Trực tiếp

Các tình nguyện viên cũng có thể làm việc trực tiếp với sách giáo khoa trên lớp của học sinh.
Struggle (v)

Every volunteer who has worked in our clinic has commented how much fun they have had working there, and how much it has helped them deepen their understanding of intercultural differences, their studies and/or teaching work they may be struggling to master.
Gặp khó khăn

Mọi tình nguyện viên đã từng làm việc tại phòng của chúng tôi đều nhận xét rằng họ đã cảm thấy vui vẻ như thế nào khi làm việc ở đó và điều đó đã giúp họ hiểu sâu hơn về sự khác biệt giữa các nền văn hóa, việc học tập và/hoặc công việc giảng dạy mà họ đang gặp khó khăn để thành thạo.
Commitment (n)

What’s the Commitment and Benefits?
Cam kết

Cam kết và các lợi ích là gì?
Term (n)

So if you have not signed up, please call, whether you are able to commit for part of the term, or just drop in once in a while. 
Học kỳ

Vì vậy, nếu bạn chưa đăng ký, vui lòng gọi điện, cho dù bạn có thể cam kết trong một phần của học kỳ này hay chỉ thỉnh thoảng ghé qua.
On a regular basis

Ideally, Sherri likes volunteers to commit themselves to at least an hour a week on a regular basis for the term, which ends December 6.
Thường xuyên

Lý tưởng nhất, Sherri thích các tình nguyện viên cam kết thường xuyên làm ít nhất một giờ một tuần cho học kỳ này, kết thúc vào ngày 6 tháng 12.
Appreciate (v)

However, ANY time a volunteer can help is always appreciated
Trân trọng

Tuy nhiên, BẤT KỲ lúc nào tình nguyện viên có thể giúp đều được trân trọng.
Once in a while

So if you have not signed up, please call, whether you are able to commit for part of the term, or just drop in once in a while
Thỉnh thoảng

Vì vậy, nếu bạn chưa đăng ký, vui lòng gọi điện, cho dù bạn có thể cam kết trong một phần của học kỳ này hay chỉ thỉnh thoảng ghé qua.
Deepen (v)

Every volunteer who has worked in our clinic has commented how much fun they have had working there, and how much it has helped them deepen their understanding of intercultural differences, their studies and/or teaching work they may be struggling to master.
làm sâu sắc thêm

Mọi tình nguyện viên đã từng làm việc tại phòng của chúng tôi đều nhận xét rằng họ đã cảm thấy vui vẻ như thế nào khi làm việc ở đó và điều đó đã giúp họ hiểu sâu hơn về sự khác biệt giữa các nền văn hóa, việc học tập và/hoặc công việc giảng dạy mà họ đang gặp khó khăn để thành thạo.

nongkieutrinhizone

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG