Bài luyện đọc – “Getting Started with E-mail!”

Tiếp tục với series bài đọc cải thiện từ vựng cho các bạn, hãy cùng IZONE bổ sung thêm kiến thức với bài đọc sau nhé!

A. BÀI ĐỌC

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

(Nguồn: Basic IELTS Reading)

Getting Started with E-mail!

Electronic mail (e-mail) was started in the late 1960s by the U.S. military. Military officials were looking for a way that communications could be carried out in the event of a large-scale nuclear war. They needed a system that would be very decentralised, reliable, and fast in case central institutions were destroyed. They came up with e-mail. 

Through the early 1970s, e-mail was limited to the U.S. military, defense contractors, and universities doing defense research. By the 1970s, it had begun to spread more broadly within university communities. By the 1980s, academics in a number of fields were using e-mail for professional collaboration. The early 1990s saw an explosion of the use of e-mail and other computer networking tools for a wide range of professional, academic, and personal purposes. A few thousand people were using e-mail in 1980, but it is estimated that more than 25 million people throughout the world were using it in the mid-1990s. 

E-mail is a way of sending a message from one computer to one or more other computers around the world. First, you write down the e-mail address of the person you are sending the message to. Then, you write the message, either directly in a special e-mail software program (such as Eudora, Pine, Elm, or MM) or first in a word-processing program, and then transferring (uploading) it into the e-mail software. You should push a button to give a simple command to send the message. The computer system you are connected to will break the message up into tiny pieces and send them electronically to the destination. The pieces might travel numerous routes through other computers on the way. Usually within 2-3 minutes, the pieces will all arrive at their destination, where the receiving computer will reassemble them into a message. The person receiving the message can check his or her mail box at a convenient time and read the mail. Normally the message would come in two parts: the heading and the body. 

E-mail is both similar to and different from other means of communication (see table). Compared with mail, for example, e-mail is a high-speed method of transferring information that allows rapid exchanges. You can also send large amounts of information by e-mail that would be difficult to communicate by telephone. Unlike the telephone, e-mail allows people to retrieve their messages at any time (although this is possible to a limited extent with answering machines), e-mail allows easier data management than mail, fax, and telephone because all communications and documents arrive via computer and can easily be stored, printed, or forwarded. A major advantage of e-mail is that it allows one message to be sent to hundreds or even thousands of people all over the world very inexpensively. 

You will have to obtain Internet access first to be able to use e-mail as a powerful way of communication. But how do you choose a means of Internet access? The first point is to request and push for your school district or university to provide Internet access. Internet access for teachers or students is seldom granted without a demand. Present a concrete plan to your administration of what you would like to do, based on information in books and discussion with other people, and you will likely have a better chance of succeeding.

B. BÀI TẬP

Bài 1:  Please match the following words with the definitions. 

(Nối những từ sau với định nghĩa đúng)

1. transmit              A. a member of a college or university 

2. numerous           B. very small 

3. academic           C. send from one person to another 

4. military             D. many 

5. tiny                   E. of or connected with armies 

6. reliable             F. dependable

1. =>
2. =>
3. =>
4. =>
5. =>
6. =>

Bài 2: Look at the following list of events and use the information in the passage Getting Started with E-mail! to answer the questions. Please write 

A. if it happened in the 1960s; 

B. if it happened in the 1970s; 

C. if it happened in the 1980s; 

D. if it happened in the 1990s. 

(Hãy xem danh sách các sự kiện sau đây và sử dụng thông tin trong đoạn Getting Started with E-mail! để trả lời các câu hỏi. Viết:

A. nếu sự kiện xảy ra vào những năm 1960;

B. nếu sự kiện xảy ra vào những năm 1970;

C. nếu sự kiện xảy ra vào những năm 1980;

D. nếu sự kiện xảy ra vào những năm 1990.)

7. E-mail had a very limited usage in military-related areas.
8. People tried to figure out a way of communication if central institutions were ruined.
9. About 3,000 or 4,000 people were using e-mail.
10. More professors in different universities started to use e-mail.
11. Officials in army forces were seeking for a way to communicate in war-time.
12. E-mail was widely used for personal information exchanges.
13. University professors used e-mail for professional cooperation in certain areas.
14. Millions of people in the world were using e-mail.

Bài 3: There are four choices for each question. Please refer to the passage Getting Started with E-mail! and choose the correct answer by writing down the corresponding letter. 

(Có bốn đáp án cho mỗi câu hỏi. Hãy tham khảo đoạn văn Getting Started with E-mail! và chọn câu trả lời đúng bằng cách viết ra chữ cái tương ứng.)

15. Which of the following steps may NOT be correct when you write your e-mail message?

16. When you press a button to send the message, the message will

17. How many parts is an e-mail message mainly composed of?

18. What is the advantage stated in the passage which e-mail has over fax?

19. To apply for Internet access to your university, you should write a plan based on

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

C. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem lại các từ vựng trong bài ở bảng tổng hợp dưới đây nhé!

Từ vựng Nghĩa
electronic mail (n)
Electronic mail (e-mail) was started in the late 1960s by the U.S. military. 
thư điện tử
Thư điện tử (e-mail) được quân đội Hoa Kỳ bắt đầu sử dụng vào cuối những năm 1960.
carry out (v)
Military officials were looking for a way that communications could be carried out in the event of a large-scale nuclear war. 
thực hiện
Các quan chức quân sự đang tìm cách liên lạc có thể được thực hiện trong trường hợp xảy ra chiến tranh hạt nhân quy mô lớn.
come up with (v)
They needed a system that would be very decentralised, reliable, and fast in case central institutions were destroyed. They came up with e-mail. 
nghĩ ra
Họ cần một hệ thống rất phi tập trung, đáng tin cậy và nhanh chóng trong trường hợp các tổ chức trung tâm bị phá hủy. Họ đã nghĩ ra e-mail.
spread (v)
By the 1970s, it had begun to spread more broadly within university communities.
phổ biến
Đến những năm 1970, nó đã bắt đầu phổ biến rộng rãi hơn trong các cộng đồng đại học.
field (n)
By the 1980s, academics in a number of fields were using e-mail for professional collaboration.
lĩnh vực
Vào những năm 1980, các học giả trong một số lĩnh vực đã sử dụng e-mail để cộng tác chuyên nghiệp.
explosion (n)
The early 1990s saw an explosion of the use of e-mail and other computer networking tools for a wide range of professional, academic, and personal purposes.
sự bùng nổ
Đầu những năm 1990 chứng kiến ​​sự bùng nổ của việc sử dụng e-mail và các công cụ mạng máy tính khác cho nhiều mục đích nghề nghiệp, học thuật và cá nhân.
destination (n)
The computer system you are connected to will break the message up into tiny pieces and send them electronically to the destination.
đích, điểm đến
Hệ thống máy tính mà bạn kết nối sẽ chia thông điệp thành những mảnh nhỏ và gửi chúng bằng điện tử đến đích.
software program (n)
Then, you write the message, either directly in a special e-mail software program (such as Eudora, Pine, Elm, or MM) or first in a word-processing program, and then transferring (uploading) it into the e-mail software.
chương trình phần mềm
Sau đó, bạn viết thư, trực tiếp trong một chương trình phần mềm e-mail đặc biệt (chẳng hạn như Eudora, Pine, Elm, hoặc MM) hoặc trước tiên trong một chương trình xử lý văn bản, rồi chuyển (tải lên) nó vào e-mail phần mềm.
collaboration (n)
By the 1980s, academics in a number of fields were using e-mail for professional collaboration.
sự cộng tác
Vào những năm 1980, các học giả trong một số lĩnh vực đã sử dụng e-mail để cộng tác chuyên nghiệp.
break something up into something
The computer system you are connected to will break the message up into tiny pieces and send them electronically to the destination.
chia nhỏ cái gì thành cái gì
Hệ thống máy tính mà bạn kết nối sẽ chia thông điệp thành những mảnh nhỏ và gửi chúng bằng điện tử đến đích.
numerous (adj)
The pieces might travel numerous routes through other computers on the way. 
nhiều
Các mảnh có thể di chuyển nhiều tuyến đường thông qua các máy tính khác trên đường đi.
reassemble (v)
Usually within 2-3 minutes, the pieces will all arrive at their destination, where the receiving computer will reassemble them into a message.
tập hợp lại
Thông thường trong vòng 2-3 phút, tất cả các mảnh ghép sẽ đến đích, máy tính nhận sẽ tập hợp chúng lại thành một tin nhắn.
defense (n)
Through the early 1970s, e-mail was limited to the U.S. military, defense contractors, and universities doing defense research.
quốc phòng
Vào đầu những năm 1970, e-mail được giới hạn trong quân đội Hoa Kỳ, các nhà thầu quốc phòng và các trường đại học nghiên cứu về quốc phòng.
transfer (v)
Then, you write the message, either directly in a special e-mail software program (such as Eudora, Pine, Elm, or MM) or first in a word-processing program, and then transferring (uploading) it into the e-mail software.
chuyển thành
Sau đó, bạn viết thư, trực tiếp trong một chương trình phần mềm e-mail đặc biệt (chẳng hạn như Eudora, Pine, Elm, hoặc MM) hoặc trước tiên trong một chương trình xử lý văn bản, rồi chuyển (tải lên) nó vào e-mail phần mềm.
means of communication (n)
E-mail is both similar to and different from other means of communication (see table).
loại hình liên lạc
Thư điện tử vừa giống vừa khác với các loại hình liên lạc khác (xem bảng).
high-speed (adj)
Compared with mail, for example, e-mail is a high-speed method of transferring information that allows rapid exchanges.
tốc độc cao
Ví dụ, so với thư, e-mail là một phương thức truyền thông tin tốc độ cao cho phép trao đổi nhanh chóng.
communicate (v)
You can also send large amounts of information by e-mail that would be difficult to communicate by telephone.
liên lạc
Bạn cũng có thể gửi một lượng lớn thông tin qua e-mail mà khó có thể liên lạc qua điện thoại.
to a/an … extent
Unlike the telephone, e-mail allows people to retrieve their messages at any time (although this is possible to a limited extent with answering machines)
ở một mức độ như thế nào
Không giống như điện thoại, e-mail cho phép mọi người truy xuất tin nhắn của họ bất cứ lúc nào (mặc dù điều này có thể xảy ra ở một mức độ hạn chế với máy trả lời tự động)
major (adj)
A major advantage of e-mail is that it allows one message to be sent to hundreds or even thousands of people all over the world very inexpensively. 
chính
Một ưu điểm chính của e-mail là nó cho phép gửi một tin nhắn đến hàng trăm, thậm chí hàng nghìn người trên khắp thế giới với chi phí rất thấp.
obtain (v)
You will have to obtain Internet access first to be able to use e-mail as a powerful way of communication. 
có, giành được
Trước tiên, bạn sẽ phải quyền truy cập Internet để có thể sử dụng e-mail như một phương thức liên lạc hiệu quả.
store (v)
… because all communications and documents arrive via computer and can easily be stored, printed, or forwarded.
lưu trữ
vì tất cả các thông tin liên lạc và tài liệu đều đến thông qua máy tính và có thể dễ dàng được lưu trữ, in hoặc chuyển tiếp.
Internet access (n)
The first point is to request and push for your school district or university to provide Internet access
quyền truy cập Internet
Điểm đầu tiên là yêu cầu và thúc đẩy khu học chánh hoặc trường đại học của bạn cung cấp quyền truy cập Internet.
grant (v)
Internet access for teachers or students is seldom granted without a demand.
cấp, cho
Quyền truy cập Internet cho giáo viên hoặc học sinh hiếm khi được cấp mà không có nhu cầu.
concrete (adj)
Present a concrete plan to your administration of what you would like to do, based on information in books and discussion with other people, and you will likely have a better chance of succeeding.
cụ thể 
Trình bày một kế hoạch cụ thể cho ban giám đốc của bạn về những gì bạn muốn làm, dựa trên thông tin trong sách và thảo luận với những người khác, và bạn sẽ có cơ hội thành công cao hơn.
forward (v)
… because all communications and documents arrive via computer and can easily be stored, printed, or forwarded.
chuyển tiếp
vì tất cả các thông tin liên lạc và tài liệu đều đến thông qua máy tính và có thể dễ dàng được lưu trữ, in hoặc chuyển tiếp.

hoangthanhloanizone

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG