Basic IELTS Reading - UNIT 6: FRIENDS OF THE EARTH TRUTH

Basic IELTS Reading – UNIT 6: FRIENDS OF THE EARTH TRUTH

Tiếp tục với series bài đọc cải thiện từ vựng cho các bạn, hãy cùng IZONE bổ sung thêm kiến thức với bài đọc “Friends of the earth truth” nhé!

A. BÀI ĐỌC FRIENDS OF THE EARTH TRUTH

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

(Nguồn: Basic IELTS Reading)

Các bạn hãy nhìn lại toàn cảnh bài đọc nhé!

Sau khi đã hiểu rõ bài đọc, bạn hãy thử sức với bài tập sau nhé!

Exercise 1: Chọn YES/NO/NOT GIVEN

 

 

1. Friends of the Earth Trust organises lots of activities to help people understand the environmental problems.
2. The forest cut down every year to make paper in Britain is bigger than the size of Wales is.
3. Using recycled paper and saving energy in buildings can both create new jobs.
4. It is more difficult to save energy than to produce it.
5. People can reduce pollution and traffic jams by using more bicycles on short journeys.

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

Sau khi làm bài tập trên, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở đây nhé!

B. Bảng tổng hợp từ vựng 

Các bạn hãy xem các từ vựng trong bài được tổng hợp dưới đây nhé!

Từ Nghĩa

Educational charity (n): 

Friends of the Earth Trust is an educational charity set up to help people of all ages become aware of the threats to our environment. 

Tổ chức từ thiện (danh từ) 
“Friend of the Earth Trust” là một tổ chức từ thiện giáo dục được thành lập nhằm giúp mọi người ở mọi lứa tuổi có hiểu biết về những mối đe dọa đến môi trường của chúng ta
Threat (n):

Friends of the Earth Trust is an educational charity set up to help people of all ages become aware of the threats to our environment. 
Mối đe dọa (danh từ) 
“Friend of the Earth Trust” là một tổ chức từ thiện giáo dục được thành lập nhằm giúp mọi người ở mọi lứa tuổi có hiểu biết về những mối đe dọa đến môi trường của chúng ta
Pollution (n): 

Pollution is just one of these
Sự ô nhiễm (danh từ) 

Ô nhiễm là một trong những mối đe dọa đó.  
Destruction (n):

The destruction of wildlife and wasting our natural resources are others.
Sự tiêu diệt (danh từ) 
Việc tiêu diệt (giết) động vật hoang dã và lãng phí các nguồn tài nguyên thiên là những mối đe dọa khác.
Wildlife (n):
The destruction of wildlife and wasting our natural resources are others.
Động vật hoang dã (danh từ) 
Việc tiêu diệt (giết) động vật hoang dã và lãng phí các nguồn tài nguyên thiên là những mối đe dọa khác.
Waste (v): 

The destruction of wildlife and wasting our natural resources are others.
Lãng phí (động từ) 

Việc tiêu diệt (giết) động vật hoang dã và lãng phí các nguồn tài nguyên thiên là những mối đe dọa khác.
Natural resources (n): 

The destruction of wildlife and wasting our natural resources are others.
Những nguồn tài nguyên thiên nhiên (danh từ) 

Việc tiêu diệt (giết) động vật hoang dã và lãng phí các nguồn tài nguyên thiên là những mối đe dọa khác.
Destroy (v): 


In Britain, the countryside is disappearing or being destroyed– modern farming, mining, motorways and power stations are all adding to this destruction. 
Phá hủy (động từ) 


Ở nước Anh, vùng nông thôn đang biến mất hoặc bị phá hủy bởi hình thức canh tác nông nghiệp hiện đại, khai thác mỏ, các con đường cao tốc và các trạm năng lượng, tất cả những điều trên đều góp phần làm trầm trọng thêm  sự tàn phá này. 

modern farming (n): 

In Britain, the countryside is disappearing or being destroyed- modern farming, mining, motorways and power stations are all adding to this destruction. 

hình thức canh tác nông nghiệp hiện đại  (danh từ) Ở nước Anh, vùng nông thôn đang biến mất hoặc bị phá hủy bởi hình thức canh tác nông nghiệp hiện đại, khai thác mỏ, các con đường cao tốc và các trạm năng lượng, tất cả những điều trên đều góp phần làm trầm trọng thêm  sự tàn phá này. 

mining (n): 

In Britain, the countryside is disappearing or being destroyed- modern farming, mining, motorways and power stations are all adding to this destruction. 

khai thác mỏ (danh từ) 
Ở nước Anh, vùng nông thôn đang biến mất hoặc bị phá hủy bởi hình thức canh tác nông nghiệp hiện đại, khai thác mỏ, các con đường cao tốc và các trạm năng lượng, tất cả những điều trên đều góp phần làm trầm trọng thêm  sự tàn phá này. 
power station (n): 

In Britain, the countryside is disappearing or being destroyed- modern farming, mining, motorways and power stations are all adding to this destruction. 
Trạm năng lượng (danh từ)


Ở nước Anh, vùng nông thôn đang biến mất hoặc bị phá hủy bởi hình thức canh tác nông nghiệp hiện đại, khai thác mỏ, các con đường cao tốc và các trạm năng lượng, tất cả những điều trên đều góp phần làm trầm trọng thêm  sự tàn phá này. 
Add to sth: 

In Britain, the countryside is disappearing or being destroyed- modern farming, mining, motorways and power stations are all adding to this destruction. 
làm trầm trọng thêm một điều tiêu cực nào đó (thường là problem)

Ở nước Anh, vùng nông thôn đang biến mất hoặc bị phá hủy bởi hình thức canh tác nông nghiệp hiện đại, khai thác mỏ, các con đường cao tốc và các trạm năng lượng, tất cả những điều trên đều góp phần làm trầm trọng thêm  sự tàn phá này. 
Recycled paper (n): 

If more people used recycled paper, fewer trees would be cut down, and there would be less waste to dispose of.
Giấy tái chế (danh từ) 

Nếu có nhiều người sử dụng giấy tái chế hơn thì sẽ có ít cây bị chặt  hơn và càng có ít rác thải để vứt bỏ.
Dispose of sth: 

If more people used recycled paper, fewer trees would be cut down, and there would be less waste to dispose of.
Vứt bỏ thứ gì 

Nếu có nhiều người sử dụng giấy tái chế hơn thì sẽ có ít cây bị chặt  hơn và càng có ít rác thải để vứt bỏ.

species (n):

By the year 2010, about half the world’s animal and plant species could be extinct.

Loài (danh từ) 
Tính đến năm 2010, khoảng một nửa các loài động vật và thực vật có thể bị tuyệt chủng
Benefit (n):

Another important benefit would be the new jobs created in the collection of waste paper.
Lợi ích (danh từ) 
Một lợi ích quan trọng khác là nhiều công việc mới sẽ được tạo ra với việc thu gom giấy phế liệu
Spend money on sth: 

It is cheaper to save energy than to produce electricity, but vast amounts of money are spent on nuclear power.
dành tiền, chi tiền cho cái gì
Việc tiết kiệm năng lượng rẻ hơn việc sản xuất điện, nhưng rất nhiều tiền đã được chi cho năng lượng hạt nhân.
Nuclear power (n): 

 It is cheaper to save energy than to produce electricity, but vast amounts of money are spent on nuclear power.
Năng lượng hạt nhân (danh từ) 

Việc tiết kiệm năng lượng rẻ hơn việc sản xuất điện, nhưng rất nhiều tiền đã được chi cho năng lượng hạt nhân.

Disposal (n):

From the mining of uranium to the disposal of radioactive waste, there are a number of threats to the environment.

Sự vứt bỏ (danh từ) 
Từ việc khai thác uranium đến việc xả các chất thải phóng xạ, có nhiều sự đe dọa đối với môi trường.
In addition: 

In addition, there are close connections between nuclear power and nuclear weapons.
Thêm vào đó(được dùng để giới thiệu thêm một điều gì đó bên cạnh cái đã nói trước)

Bên cạnh đó, có những mối liên kết chặt chẽ giữa năng lượng hạt nhân và vũ khí hạt nhân

Sources of energy: 

There are safer sources of energy.

Các nguồn năng lượng
Có nhiều nguồn năng lượng an toàn hơn. 

Journey (n): 

Energy could also be saved if more short journeys were made by bicycle.

Hành trình (danh từ) 
Nếu có nhiều những hành trình ngắn đi bằng xe đạp thì năng lượng sẽ được tiết kiệm hơn.

Traffic congestion = Traffic jam (n):

This would reduce pollution and traffic congestion.

Sự tắc nghẽn/ùn tắc giao thông (danh từ) 
Điều này sẽ giảm ô nhiễm và ùn tắc giao thông.

Cycleway (n):

Cycleways should be built to make cycling safer.

Đường đua xe đạp (danh từ) 
Nên xây dựng những con đường dành cho xe đạp để việc đạp xe sẽ an toàn hơn.
Related (adj): 

The threats to our environment are all related.
Có liên quan với nhau (tính từ) 
Các mối đe dọa với môi trường của chúng thì đều có liên quan đến nhau