Listening cơ bản – Unit 13: will/shall

Các bạn hãy làm bài nghe sau đây để củng cố kiến thức đã học ở bài học Ngữ pháp sơ cấp – Unit 27: Will/Shall

(Nguồn: ello.org)

Phần 1: Điền từ vào chỗ trống

Todd: Oh, that’s nice. So, (1) have a big Christmas dinner?

Sarah: Yes, we have some things that we always eat. We’ll have ham, and we’ll have (2) and cake, and my favorite thing is to cook fudge. I’ll cook the fudge probably (3) night, and then we won’t eat it until Christmas.

Todd: Okay, oh (4) .

Sarah: And it’s really, it’s really hard not to eat it, because it’s so (5) , and everyone loves it. Every day, the children (6) ask me, “Oh, can we eat it? Can we eat it?” “No, no, no, you (7) eat it.” We’ll wait ’til Christmas to eat the fudge.

Todd: Oh, that’s good. I, I couldn’t do that.

Sarah: What we (8) is, I won’t do any work, and I won’t do any chores like clean the (9) or do laundry. Those can wait until after Christmas, so I won’t be (10) hard. I just want to relax.

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

Todd: Oh, that’s nice. So, (1) will you have a big Christmas dinner?

Sarah: Yes, we have some things that we always eat. We’ll have ham (giăm-bông), and we’ll have (2) potatoes and cake, and my favorite thing is to cook fudge. I’ll cook the fudge probably (có thể) (3) tomorrow night, and then we won’t eat it until (trước khi, cho đến khi) Christmas.

Todd: Okay, (4) cool.

Sarah: And it’s really, it’s really hard not to eat it, because it’s so (5) delicious, and everyone loves it. Every day, the children (6) will ask me, “Oh, can we eat it? Can we eat it?” “No, no, no, you (7) can’t eat it.” We’ll wait ’til Christmas to eat the fudge.

Todd: Oh, that’s good. I, I couldn’t do that.Sarah: What we (8) won’t do is, I won’t do any work, and I won’t do any chores (việc vặt trong nhà) like clean the (9) house or do laundry (giặt giũ, giặt là). Those can wait until after Christmas, so I won’t be (10) working hard (làm việc chăm chỉ, vất vả). I just want to relax (thư giãn).

Phần 2: Follow up questions & answers

  1. Cấu trúc “will + infinitive” trong câu “We’ll have potatoes and cake” diễn tả ý ở thì quá khứ, hiện tại, hay tương lai?
  2. Câu “At 11 o’clock tomorrow, Sarah will is at work” đúng hay sai?
  3. Dạng phủ định của câu “We’ll have potatoes and cake” là gì?
  4. Ta có thể nói “Jenny shall be late tomorrow” được không?
  1. Cấu trúc “will + infinitive” trong câu “We’ll have potatoes and cake” diễn tả ý ở thì tương lai.
  1. Câu “At 11 o’clock tomorrow, Sarah will is at work” chưa chính xác. Đi sau “will” phải là động từ nguyên thể (infinitive), bởi vậy câu trên cần được viết lại chính xác thành “At 11 o’clock tomorrow, Sarah will be at work”. Ví dụ: Không phải “Tom will comes” mà là “Tom will come”.
  1. Dạng phủ định của câu “We’ll have potatoes and cake” là “We will not/ won’t have potatoes and cake”.
  1. Ta không thể nói “Jenny shall be late tomorrow” vì “shall” chỉ có thể thay “will” khi chủ ngữ là ‘I’ hoặc ‘we’. Ví dụ: “I shall be late” = “I will be late”; hay “I think we shall win” = “I think we will win”. Đối với các chủ ngữ ‘you/they/he/she/it’, ta không thể dùng “shall” thay cho “will”. Trong câu trên, chủ ngữ Jenny tương đương ‘she’, bởi vậy câu “Jenny shall be late tomorrow’ là sai. 

hoangthanhloanizone

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG