Listening cơ bản – Unit 23: Singular and Plural
Các bạn hãy làm bài nghe sau đây để củng cố kiến thức đã học ở bài học Ngữ pháp sơ cấp – Unit 23: Singular and Plural.
(Nguồn: ello.org)
Phần 1: Điền từ vào chỗ trống
Aimee: So, Todd, do you like your (1) ?
Todd: I do. It’s a nice house, but it’s an (2) house. It’s very old.
Aimee: How many (3) are in your house?
Todd: My house has four rooms, a living room, a (4) room, a study room, and a kitchen.
Aimee: That sounds (5) . How about bathrooms? How many bathrooms do you have?
Todd: I have (6) or toilets, and then I have one washing room to take a (7) .
Aimee: Oh, nice. Do you have a TV?
Todd: I do have a TV in the living room, and I have a big (8) and a nice table, and I have cable TV.
Aimee: Wow.
Todd: I have cable, but I don’t watch TV much.
Aimee: Oh, well, what about your (9) ? Do you have a kitchen?
Todd: I do. I have a very small kitchen. My kitchen has one stove, a small stove, a table, and a refrigerator, and a microwave. I can cook, but it’s not (10) .
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
Sau khi nghe bạn đừng vội tra đáp án mà hãy xem + tra nghĩa transcript sau đây và nghe lại một lần nữa nhé!
Aimee: So, Todd, do you like your (1) house?
Todd: I do. It’s a nice house, but it’s an (2) old house. It’s very old.
Aimee: How many (3) rooms are in your house?
Todd: My house has four rooms, a living room, a (4) sleeping room, a study room, and a kitchen.
Aimee: That sounds (5) big. How about bathrooms? How many bathrooms do you have?
Todd: I have (6) two bathrooms or toilets, and then I have one washing room (phòng giặt) to take a (7) shower.
Aimee: Oh, nice. Do you have a TV?
Todd: I do have a TV in the living room, and I have a big (8) couch (ghế dài) and a nice table, and I have cable (dây cáp) TV.
Aimee: Wow.
Todd: I have cable, but I don’t watch TV much.
Aimee: Oh, well, what about your (9) kitchen? Do you have a kitchen?
Todd: I do. I have a very small kitchen. My kitchen has one stove (bếp), a small stove, a table, and a refrigerator (tủ lạnh), and a microwave (lò vi sóng). I can cook, but it’s not (10) easy.
Phần 2: Các câu hỏi mở rộng
1. Số nhiều của “room” và “toilet” là gì?
2. Số nhiều của “bus” và “potato” là “buss” và “potatos”, đúng hay sai?
3. Số nhiều của “baby” và “knife” có phải “babyes “ và “knifes” không?
4. Trả lời cho câu hỏi “What is Jane wearing?” là “She is wearing jean (quần bò)” đã chính xác chưa?
5. Có phải danh từ nào khi chuyển từ số ít sang số nhiều cũng thêm “s” hoặc “es” không?
Sau khi đã suy nghĩ và trả lời câu hỏi, các bạn hãy xem đáp án ở đây nhé!
1. Số nhiều của “room” và “toilet” là “rooms” và “toilets”. Với một số danh từ, khi chuyển từ số ít sang số nhiều ta chỉ cần thêm ‘s’ vào cuối.
2. Số nhiều của “bus” và “potato” phải là “buses” và “potatoes”. Với các danh từ kết thúc bằng đuôi ‘-s/ -sh/ -ch/ -x’, khi chuyển từ số ít sang số nhiều ta thêm “es” vào cuối thay vì “s”. Đối với một số trường hợp đặc biệt khác như “potato” và “tomato”, ta cũng thêm “es” vào cuối.
3. Số nhiều của “baby” phải là “babies”. Với các danh từ kết thúc bằng đuôi “-y”, ta thay đuôi “-y” bằng “-i” trước khi thêm “es”. Ví dụ: “dictionary” -> “dictionaries”.
Số nhiều của “knife” phải là “knives”. Với các danh từ kết thúc bằng đuôi “-f” và “-fe”, ta cần thay đuôi “-f” và “-fe” thành “-v” trước khi thêm “es”. Ví dụ: “wife” -> “wives”.
4. Trả lời cho câu hỏi “What is Jane wearing?” là “She is wearing jean (quần bò)” chưa chính xác. Với những đồ vật có cấu tạo song song, như scissors (kéo)/ glasses (kính)/ trousers (quần dài)/ jeans (quần bò)/ shorts (quần sooc)/ tights (quần tất)/ pyjamas ta sẽ luôn dùng ở dạng số nhiều.
5. Không phải danh từ nào khi chuyển từ số ít sang số nhiều cũng thêm “s” hoặc “es”. Ví dụ: “man” -> “men”, “tooth” -> “teeth”, “fish” -> “fish”.


