Listening cơ bản – Unit 15: Have to

Các bạn hãy làm bài nghe sau đây để củng cố kiến thức đã học ở bài học Ngữ pháp sơ cấp – Unit 25: Have to.

(Nguồn: ello.org)

Phần 1: Điền từ vào chỗ trống

Meg: I’m usually (1) on Monday because my schedule is similar to Thursday, so I (2) teach class until around 6:00 p.m.

Todd: Yeah, Mondays are busy for me too. (3) are busy. Thursdays also are busy. Tuesday and Friday are (4) so busy.

Meg: Your schedule sounds a little similar to mine.

Todd: Yeah. Well, we’re both (5) .

Meg: That’s true.

Todd: What about activities? Do you do any activities during the (6) ?

Meg: During the week, if I have free time, sometimes I will watch a TV show or a (7) and I also go to Japanese language class.

Todd: Oh, nice.

Meg: Yeah, so sometimes I have (8) so I have to do my Japanese language homeworks some nights. What about you?

Todd: I play futsal on (9) nights. Every Tuesday, I play futsal with my friends for two hours and that’s fun. And then, sometimes on Friday, I meet my friends for (10) .

Meg: That sounds good.

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

Meg: I’m usually (1) busy on Monday because my schedule (lịch trình, kế hoạch làm việc) is similar (giống) to Thursday, so I (2) have to teach class until around 6:00 p.m.

Todd: Yeah, Mondays are busy for me too. (3) Mondays are busy. Thursdays also are busy. Tuesday and Friday are (4) not so busy.

Meg: Your schedule sounds (nghe có vẻ) a little similar to mine.

Todd: Yeah. Well, we’re both (5) teachers.

Meg: That’s true.

Todd: What about activities (hoạt động)? Do you do any activities during (trong) the (6) week?

Meg: During the week, if I have free time, sometimes I will watch a TV show or a (7) movie and I also go to Japanese language class.

Todd: Oh, nice.

Meg: Yeah, so sometimes I have (8) homework so I have to do my Japanese language homeworks some nights. What about you?

Todd: I play futsal (bóng đá trong nhà) on (9) Tuesday nights. Every Tuesday, I play futsal with my friends for two hours and that’s fun. And then, sometimes on Friday, I meet my friends for (10) dinner.

Meg: That sounds good.

Phần 2: Follow up questions & answers

  1. Cụm “I have to” trong câu “Yeah, so sometimes I have homework so I have to do my Japanese language homeworks some nights.” (ô số 8) được dùng để làm gì?
  2. Câu “Hôm qua chúng tôi (đã) phải đi bộ về nhà” trong tiếng Anh là gì?
  3. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
  1. _____ (do) Jane ______ (have) to work on Sundays?
  2. Why ______ (do) they ______ (have) to leave the party so early yesterday?

4. “have to” khác “must” như thế nào?

1. Cụm “I have to” trong câu “Yeah, so sometimes I have homework so I have to do my Japanese language homeworks some nights.” (ô số 8) được dùng để miêu tả một việc chủ ngữ ‘I’ cần làm/ phải làm (I have to do something = it is necessary for me to do it, I am obliged to do it). Cụ thể, ở đây Meg đề cập tới việc cô phải làm/ cần làm bài tập tiếng Nhật (do Japanese language homeworks).

2. Đáp án: “We had to walk home yesterday”. Khi diễn đạt ý ở thì quá khứ, “have to” được chuyển thành “had to”.

3. Đáp án:

  1. Does Jane have to work on Sundays?
  2. Why did they have to leave the party so early yesterday?

4. “have to” và “must” giống nhau trong trường hợp ta muốn bày tỏ ý kiến cá nhân. Ví dụ: It’s a fantastic film. You must see it. = You have to see it.

“have to” và “must” khác nhau trong các trường hợp còn lại. Trong các trường hợp đó, dùng “have to”, không dùng “must”. Ví dụ: 

  • Jane won’t be at work this afternoon. She has to go to the doctor (this is a fact). => Chiều nay Jane sẽ không đi làm. Cô ấy phải đi gặp bác sĩ (đây là một sự thật)
  • Jane isn’t well. She doesn’t want to go to the doctor, but I told her she must go (this is my personal opinion). => Jane không khỏe. Cô ấy không muốn đi gặp bác sĩ, nhưng tôi đã bảo cô ấy rằng cô ấy phải đi (đây là ý kiến cá nhân của tôi)

hoangthanhloanizone

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG