Ngữ pháp sơ cấp – Unit 25: Have to.

I. Kiến thức cơ bản

A.  Cách sử dụng của have to

(Nguồn: Essential Grammar In Use)

I have to do something = it is necessary for me to do it, I am obliged to do it 
I have to do something = tôi cần phải làm điều đó, tôi có nghĩa vụ phải làm điều đó 

I/we/you/they
he/she/it
have
has
to do
to work
to go 
to wear etc.

I’ll be late for work tomorrow. I have to go to the dentist. 
Ngày mai tôi sẽ đi làm trễ. Tôi phải đến nha sĩ.  

Jane starts work at 7 o’clock, so she has to get up at 6. 
Jane bắt đầu làm việc lúc 7 giờ, vì vậy cô phải thức dậy lúc 6 giờ.  

You have to pass a test before you can get a driving license. 
Bạn phải vượt qua một bài kiểm tra để có thể có giấy phép lái xe.  

B. Sử dụng have to trong thì quá khứ

The past (yesterday / last week etc.) is had to … :
Quá khứ (yesterday / last week etc.) là had to … :

I was late for work yesterday. I had to go to the dentist. 
Hôm qua tôi đi làm muộn. Tôi phải đến nha sĩ.  

We had to walk home last night. There were no buses. 
Chúng tôi đã phải đi bộ về nhà đêm qua. Không còn xe buýt nào cả.  

C. Sử dụng have to trong câu hỏi

In questions and negatives we use do/does (present) and did (past):
Trong các câu hỏi và câu phủ định, sử dụng do / does (hiện tại) và did (quá khứ): 

 present (hiện tại)  

do I/we/you/they

does he/she/it 
have to …  ?
I/we/you/they don’t

he/she/it doesn’t
have to …

past (quá khứ)  

did I/we/you/they
he/she/it 
have to …  ?

I/we/you/they 
he/she/it 
didn’t have to

What time do you have to go to the dentist tomorrow? 
Ngày mai anh phải đi nha sĩ lúc nào?  

Does Jane have to work on Sundays? 
Jane có phải làm việc vào chủ nhật không?  

Why did they have to leave the party early? 
Tại sao họ phải rời khỏi bữa tiệc sớm?  

I don’t have to (do something) = it is not necessary to do it: 
Tôi không cần phải (làm điều gì đó) = nó không phải là cần thiết để làm điều đó: 

I’m not working tomorrow, so I don’t have to get up early. 
Tôi sẽ không làm việc vào ngày mai, vì vậy tôi không phải dậy sớm

Ian doesn’t have to work very hard. He’s got an easy job. 
Ian không phải làm việc vất vả lắm. Anh ta có một công việc dễ dàng. 

We didn’t have to wait very long for the bus – it came in a few minutes. 
Chúng tôi không phải đợi xe buýt quas – nó đến trong vài phút  

D. So sánh must và have to  

You can use must or have to when you say what you think is necessary, when you give  your opinion
Bạn có thể sử dụng must hoặc have to khi nói những gì bản thân nghĩ là cần thiết, khi đưa ra  ý kiến của mình:  

It’s a fantastic film. You must see it. or You have to see it. 
Đó là một bộ phim tuyệt vời. Bạn phải xem nó.  

When you are not giving your personal opinion, use have to (not must). Compare:  Khi bạn không đưa ra ý kiến cá nhân của bạn, have to (không phải must). 

So sánh: 

Jane won’t be at work this afternoon. She has to go to the doctor. ( this is not my  personal opinion – it is a fact)
Jane sẽ không đi làm chiều nay. Cô ấy phải đi khám. (đây không phải là ý kiến cá  nhân của tôi – đó là một sự thật)  

Jane isn’t well. She doesn’t want to go to the doctor, but I told her she must go.  (this is my personal opinion) 
Jane thấy không khỏe. Cô ấy không muốn đi khám, nhưng tôi đã nói với cô ấy cô  ấy phải đi. (đây là ý kiến cá nhân của tôi)

II. Bài tập vận dụng

1. My eyes are not very good. I have to wear glasses.
2. At the end of the course all the students a test
3. Sarah is studying literature. She a lot of books
4. Albert doesn’t understand much English. You very slowly to him
5. Kate is often away from home. She a lot in her job
6. In tennis you the ball over the net

1. We had to walk home last night. There were no buses
2. It’s late. I now. I’ll see you tomorrow
3. I went to the supermarket after work yesterday. I some food
4. This train doesn’t go all the way to London. You at Bristol.
5. We did an exam yesterday. We six questions out of ten

1. I have to get up early tomorrow. => What time do you have to get up?
2. George had to wait a long time. => How long ?
3. Lisa has to go somewhere. => Where ?
4. We had to pay a lot of money. => How much ?
5. I have to do some work. => What exactly ?

1.Why are you going out? => You don’t have to go out
2. Why is Sue waiting? => She ?
3. Why did you get up early? => You ?
4. Why is Paul working so hard? => He ?
5. Why do you want to leave now? => We ?

1. must see / have to see
2.
3.
4.
5.
6.
7.

1. (every day) => I have to travel ten miles a day.
2. (every day) =>
3. (yesterday) =>
4. (tomorrow) =>

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

Exercise 1: Complete the sentences. Use have to or has to + these verbs:
Hoàn thành các câu. Sử dụng have to hoặc has to + các động từ sau

1. My eyes are not very good. I have to wear glasses.
Mắt tôi không tốt lắm. Tôi phải đeo kính.

2. At the end of the course all the students have to do a test
Vào cuối khóa học, tất cả học sinh phải làm một bài kiểm tra

3. Sarah is studying literature. She has to read a lot of books
Sarah đang học văn học. Cô ấy phải đọc rất nhiều sách

4. Albert doesn’t understand much English. You have to speak very slowly to him
Albert không hiểu nhiều tiếng Anh. Bạn phải nói thật chậm rãi với anh ấy

5. Kate is often away from home. She has to travel a lot in her job
Kate thường xuyên vắng nhà. Cô ấy phải đi rất nhiều nơi trong công việc của mình

6. In tennis you have to hit the ball over the net
Trong quần vợt, bạn phải đánh bóng qua lưới

Exercise 2: Complete the sentences. Use have to or had to + these verbs:
Hoàn thành các câu. Sử dụng have to hoặc had to + các động từ sau

1. We had to walk home last night. There were no buses
Tối qua chúng tôi phải đi bộ về nhà. Không có xe buýt

2. It’s late. I have to go now. I’ll see you tomorrow
Trễ rồi. Tôi phải đi ngay bây giờ. Tôi sẽ gặp các bạn vào ngày mai

3. I went to the supermarket after work yesterday. I had to buy some food
Tôi đã đi siêu thị sau giờ làm việc ngày hôm qua. Tôi đã phải mua một số thức ăn

4. This train doesn’t go all the way to London. You have to change at Bristol.
Chuyến tàu này không đi đến tận Luân Đôn. Bạn phải thay đổi ở Bristol.

5. We did an exam yesterday. We had to answer six questions out of ten
Chúng tôi đã làm một bài kiểm tra ngày hôm qua. Chúng tôi phải trả lời sáu câu hỏi trong số mười câu hỏi

Exercise 3: Complete the questions. Some are present and some are past. Hoàn thành các câu hỏi. Một số câu ở thì hiện tại và một số ở thì quá khứ

1. I have to get up early tomorrow.
Tôi phải thức dậy sớm vào ngày mai.

2. George had to wait a long time.
George đã phải đợi rất lâu.

3. Lisa has to go somewhere
Lisa phải đi đâu đó

4. We had to pay a lot of money
Chúng tôi đã phải trả rất nhiều tiền

5. I have to do some work
Tôi phải làm một số công việc
What time do you have to get up?
Mấy giờ bạn phải dậy

How long did he have to wait?
Anh ấy đã phải đợi bao lâu?

Where does she have to go?
Cô ấy phải đi đâu?

How much did you have to pay?
Bạn đã phải trả bao nhiêu?

What exactly do you have to do?
Chính xác thì bạn phải làm gì?

Exercise 4: Write sentences with don’t/doesn’t/didn’t have to … .
Viết các câu sử dụng don’t/doesn’t/didn’t have to…

1. Why are you going out? You don’t have to go out
Tại sao bạn đi ra ngoài? Bạn không cần phải đi ra ngoài

2. Why is Sue waiting?  She doesn’t have to wait.
Tại sao Sue lại chờ đợi? Cô ấy không cần phải đợi.

3. Why did you get up early? You didn’t have to get up early.
Tại sao bạn dậy sớm? Bạn không cần phải dậy sớm.

4. Why is Paul working so hard? He doesn’t have to work (so) hard
Tại sao Paul làm việc chăm chỉ như vậy? Anh ấy không cần phải làm việc chăm chỉ

5. Why do you want to leave now? We don’t have to leave now
Tại sao bạn muốn rời đi bây giờ? Chúng ta không cần phải rời đi bây giờ

Exercise 5: Which is correct? Sometimes must and have to are both correct. Sometimes only one is correct.
Câu nào đúng? Đôi khi cả must và have to đều đúng. Đôi khi chỉ có một là đúng.

1. It’s a fantastic film. You must see / have to see it. (both are correct)
Đó là một bộ phim tuyệt vời. Bạn phải xem nó

2. Jessica won’t be at work this afternoon. She has to go to the doctor.
Jessica sẽ không đi làm chiều nay. Cô ấy phải đi bác sĩ

3. You can’t park your car here for nothing. You have to pay
Bạn không thể đậu xe ở đây mà không có gì. Bạn phải trả tiền

4. I didn’t have any money with me last night, so I had to borrow some.
Tôi không có tiền với tôi tối qua, vì vậy tôi phải đi vay một ít.

5. I eat too much chocolate. I really must stop / have to stop (both are correct)
Tôi ăn quá nhiều sô cô la. Tôi thực sự phải dừng lại

6. Paul is in a hurry. He has to meet somebody in five minutes
Paul đang vội. Anh ấy phải gặp ai đó trong năm phút nữa

7. What’s wrong? You must tell / have to tell me. I want to help you. (both are correct)
Chuyện gì vậy? Bạn phải nói với tôi. Tôi muốn giúp bạn

Exercise 6: Write some things that you (or your friends or family) have to do or had to do
Viết một số điều mà bạn (hoặc bạn bè hoặc gia đình của bạn) phải làm hoặc phải làm(every day)

1. I have to travel ten miles a day.
(mỗi ngày) Tôi phải đi mười dặm một ngày.

2. (every day) I have to go to work every day
(mỗi ngày) Tôi phải đi làm mỗi ngày

3. (yesterday) I had to go to the dentist yesterday
(hôm qua) hôm qua tôi phải đi khám răng

4. (tomorrow) I have to go shopping tomorrow.
(Ngày mai) Tôi phải đi mua sắm vào ngày mai.

Sau khi đã nắm vững lý thuyết của bài này, các bạn hãy luyện tập thêm các phần sau để củng cố kiến thức nhé:

  1. Tìm hiểu các từ quan trọng trong bài ở bài viết này.
  2. Luyện tập với bài luyện nghe này.

hoangthanhloanizone

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG