Ngữ pháp sơ cấp – Unit 17: FOR / SINCE / AGO

I. Kiến thức cơ bản

A. FOR VÀ SINCE    

(Nguồn: Essential Grammar In Use)

We use “for” and “since” to say how long  Chúng ta sử dụng ‘for’ và ‘since’ để nói bao lâu 

Ví dụ: Jane is in Ireland. She has been there…Jane đang ở Ireland. Cô ấy đã ở đấy…                                                           

+ for three days đã được 3 ngày                                                                                              

+ since Monday kể từ thứ 2

(*) We use for + a period of time (Chúng ta sử dụng for + một khoảng thời gian)

(three days/ two years etc.):  

Chú thích: for three days: được 3 ngày, Monday: thứ 2, Tuesday: thứ 3, Wednesday: thứ 4, past: quá khứ, now: hiện tại

For three days/ten minutes/an hour/two hours/a week/four weeks/a month/six months/five years/a long time

Chú thích: 

three days: 3 ngày, ten minutes: 10 phút, an hour: 1 tiếng, two hours: 2 tiếng, a week: 1 tuần, four weeks: 4 tuần, a month: 1 tháng, six months: 6 tháng, five years: 5 năm, a long time: một khoảng thời gian dài 

Ví dụ: 

– Richard has been in Canada for six months. (not since six months) 

Richard đã ở Canada trong 6 tháng rồi.

– We’ve been waiting for two hours. (not since two hours) 

Chúng tôi đợi đến thời điểm hiện tại là được 2 tiếng rồi.

 – I’ve lived in London for a long time

Tôi đã sống ở London trong một khoảng thời gian dài.

(*) We use since + the start of the period  (Chúng ta sử dụng since + thời điểm bắt đầu của giai đoạn

(Monday/ 9 o’clock etc.): 

Since Monday/Wednesday/9 o’clock/12.30/24 July/Christmas/January/I was ten years old/1985/we arrived

Chú thích: 

Monday: thứ hai, Wednesday: thứ tư, Christmas: giáng sinh, I was ten years old: tôi đã 10 tuổi, we arrived: chúng tôi đã đến 

Ví dụ: 

– Richard has been in Canada since January. (= from January to now) 

Richard đã ở Canada từ tháng một (Tính từ tháng một đến thời điểm hiện tại) 

– We’ve been waiting since 9 o’clock. (= from 9 o’clock to now) 

Chúng tôi đã và đang đợi từ lúc 9 giờ (Tính từ 9 giờ đến thời điểm hiện tại) 

– I’ve lived in London since I was ten years old.

Tôi đã sống ở London kể từ khi tôi 10 tuổi

B. AGO

ago = before now trước thời điểm hiện tại 

Ví dụ: 

Susan started her new job three weeks ago (= three weeks before now) 

Susan bắt đầu công việc mới của mình từ 3 tuần trước (3 tuần trước thời điểm hiện tại

‘When did Tom go out?’ Tom ra ngoài vào lúc nào?

Ten minutes ago.’ (= ten minutes before now.)

10 phút trước   (= 10 phút trước thời điểm hiện tại) 

I had dinner an hour ago. Tôi ăn tối 1 tiếng trước

Life was very different a hundred years ago. Cuộc sống đã rất khác vào 100 năm trước

We use “ago” with the past (started/ did/ had/ was etc.) 

Chúng ta sử dụng “ago” với thì quá khứ (started/did/had/was etc.) 

Compare “ago” and “for”  So sánh “ago” và “for”

When did Jane arrive in Ireland? Jane đến Ireland vào lúc nào?

She arrived in Ireland three days ago. Cô ấy đến Ireland vào 3 ngày trước.

How long has she been in Ireland? Cô ấy đã đến được Ireland bao lâu rồi?She has been in Ireland for three daysCô ấy đã đến Ireland được khoảng 3 ngày rồi

II. Bài tập vận dụng

Để vận dụng được kiến thức ngữ pháp đã học ở trên, các bạn hãy cùng làm thử các bài tập dưới đây nhé!

Exercise 1: Write for or since
(Viết for hoặc since)

1. Helen has been in Ireland since Monday.
2. Helen has been in Ireland for three days.
3. My aunt has lived in Australia 15 years.
4. Tina is in her office. She has been there 7 o’clock.
5. India has been an independent country 1947.
6. The bus is late. We’ve been waiting 20 minutes.
7. Nobody lives in those houses. They have been empty many years.
8. Michael has been ill a long time.
9. He has been in hospital October.

Exercise 2: Answer these questions. Use ago
(Trả lời những câu hỏi sau. Sử dụng ago)

VD: When was your last meal? Three hours ago

1. When was the last time you were ill? =>
2. When did you last go to the cinema? =>
3. When was the last time you were in a car? =>
4. When was the last time you went on holiday? =>

Exercise 3: Complete the sentences. Use for or ago with these words
(Hoàn thành các câu sau. Sử dụng for hoặc ago với những từ sau)

1. Helen arrived in Ireland three days ago (three days)
2. Helen has been in Ireland for three days. (three days)
3. Lynn and Mark have been married (20 years)
4. Lynn and Mark got married (20 years)
5. Dan arrived (an hour)
6. I bought these shoes (a few days)
7. Silvia has been learning English (six months)
8. Have you known Lisa (a long time)

Exercise 4: Complete the sentences with for or since.
(Hoàn thành các câu sau với for hoặc since)

1. (Helen is in Ireland – she arrived there three days ago) => Helen has been in Ireland for three days
2. (Jack is here – he arrived on Tuesday) => Jack has
3. (It’s raining – it started an hour ago) => It’s been
4. (I know Sue – I first met her in 2008) => I’ve
5. (Claire and Matt are married – they got married six months ago) => Claire and Matt have
6. (Laura is studying medicine at university – she started three years ago) => Laura has
7. (David plays the piano – he started when he was seven years old) => David has

Exercise 5: Write sentences about yourself. Begin your sentences with:
(Viết các câu về bản thân của bạn. Bắt đầu câu với:)

I’ve lived…

I’ve been…

I’ve been learning…

I’ve known…

I’ve had…

1. I’ve lived in this town for three years.
2
3
4.
5.

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

Exercise 1: Write for or since
(Viết for hoặc since)

Helen has been in Ireland since Monday.Helen đã ở Ireland từ hôm thứ Hai.
Helen has been in Ireland for three days.Helen đã ở Ireland được ba ngày.
My aunt has lived in Australia for 15 yearsDì của tôi đã sống ở Úc được 15 năm.
Tina is in her office. She has been there since 7 o’clock.Tina đang ở trong văn phòng của cô ấy. Cô ấy đã ở đó từ lúc 7 giờ
India has been an independent country since 1947.Ấn Độ là một quốc gia độc lập từ năm 1947.
The bus is late. We’ve been waiting for 20 minutes.Xe buýt đến trễ. Chúng tôi đã đợi trong 20 phút.
Nobody lives in those houses. They have been empty for many years.Không ai sống trong những ngôi nhà đó. Chúng đã trống trong nhiều năm.
Michael has been ill for a long time. He has been in hospital since October.Michael đã bị bệnh trong một thời gian dài. Anh ấy đã nhập viện từ tháng 10.

Exercise 2: Answer these questions. Use ago
(Trả lời những câu hỏi sau. Sử dụng ago)

When was your last meal?
Three hours ago
Bữa ăn cuối cùng của bạn là khi nào?
Ba giờ trước
When was the last time you were ill?
A year ago
Lần cuối cùng bạn bị ốm là khi nào?
Một năm trước
When did you last go to the cinema?
A few weeks ago
Lần cuối cùng bạn đến rạp chiếu phim là khi nào?
Vài tuần trước
When was the last time you were in a car?
Two hours ago
Lần cuối cùng bạn ngồi trên ô tô là khi nào?
Hai giờ trước
When was the last time you went on holiday?
Six months ago
Lần cuối cùng bạn đi nghỉ là khi nào?
Sáu tháng trước

Exercise 3: Complete the sentences. Use for or ago with these words
(Hoàn thành các câu sau. Sử dụng for hoặc ago với những từ sau)

Helen arrived in Ireland three days ago.Helen đã đến Ireland ba ngày trước.
Helen has been in Ireland for three days.Helen đã ở Ireland được ba ngày.
Lynn and Mark have been married for 20 years.Lynn và Mark đã kết hôn được 20 năm.
Lynn and Mark got married 20 years ago.Lynn và Mark kết hôn cách đây 20 năm.
Dan arrived an hour ago.Dan đã đến một giờ trước.
I bought these shoes a few days ago.Tôi đã mua đôi giày này một vài ngày trước.
Silvia has been learning English for six months.Silvia đã học tiếng Anh được sáu tháng.
Have you known Lisa for a long time.Bạn biết Lisa lâu chưa.

Exercise 4: Complete the sentences with for or since.
(Hoàn thành các câu sau với for hoặc since)

Helen has been in Ireland for three days.Helen đã ở Ireland được ba ngày.
Jack has been here since Tuesday.Jack đã ở đây từ thứ ba.
It’s been raining for an hour.Trời đã mưa được một tiếng rồi.
I’ve known Sue since 2008.Tôi biết Sue từ năm 2008.
Claire and Matt have been married for six months.Claire và Matt đã kết hôn được sáu tháng.
Laura has been studying medicine at university for three years.Laura đã học y khoa (tại trường đại học) được ba năm.
David has been playing the piano since he was seven years.David đã chơi piano từ khi anh ấy bảy tuổi.

Exercise 5: Write sentences about yourself. Begin your sentences with:
(Viết các câu về bản thân của bạn. Bắt đầu câu với:)

I’ve lived in this town for three years.Tôi đã sống ở thị trấn này trong ba năm.
I’ve been in the same job for ten years.Tôi đã làm công việc tương tự trong mười năm.
I’ve been learning English for six months.Tôi đã học tiếng anh được sáu tháng.
I’ve known Chris for a long time.Tôi biết Chris lâu rồi.
I’ve had a headache since I got up this morning.Tôi đã bị đau đầu kể từ khi tôi thức dậy vào sáng nay.

Sau khi đã nắm vững lý thuyết của bài này, các bạn hãy luyện tập thêm các phần sau để củng cố kiến thức nhé:

  1. Tìm hiểu các từ quan trọng trong bài ở bài viết này.
  2. Luyện tập với bài luyện nghe này.

maianhizone

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG