Ngữ pháp sơ cấp – Unit 14: there was/there were, there has been/there have been and there will be

I. Kiến thức cơ bản

A. There was/there were (thì quá khứ đơn)

(Nguồn: Essential Grammar In Use)

There is a train every hour

Có một chuyến tàu mỗi tiếng

The time is now 11.15

Giờ hiện tại là 11 giờ 15

There was a train at 11

Đã có một con tàu vào 11h

Compare – So sánh:

There is/there are (present – hiện tại)There was/ there were (past – quá khứ)
There is nothing on TV tonight.
Tối nay không có gì trên TV.
We are staying at a very big hotel. There are 550 rooms.
Chúng tôi đang ở một khách sạn rất lớn. Nó có 550 căn phòng.
Is everything OK? Are there any problems?
Mọi thứ có ổn không? Có vấn đề gì không?
I’m hungry, but there isn’t anything to eat.
Tôi đang đói, nhưng không có gì để ăn.
There was nothing on TV last night.
Tối qua không có gì trên TV
We stayed at a very big hotel. There were 550 rooms.
Chúng tôi đã ở một khách sạn rất lớn. Nơi đó có 550 phòng.
Was everything OK yesterday? Were there any problems?
Mọi thứ hôm qua có ổn không? Đã có vấn đề gì không?
I was hungry when I got home, but there wasn’t anything to eat.
Tôi đã rất đói khi vừa về nhà, nhưng không có gì để ăn cả.

B. There has been/there have been (present perfect – hiện tại hoàn thành)

Look! There has been an accident. (there’s been = there has been)

Nhìn kìa! Đã có một tai nạn.

This road is very dangerous. There have been many accidents.

Con đường rất nguy hiểm. Đã có rất nhiều tai nạn.

Compare there was (past) So sánh với there was (quá khứ)

There was an accident last night.

(Not There has been an accident last night)

C. There will be (thì tương lai đơn)

Do you think there will be a lot of people at the party on Saturday?

Bạn có nghĩ sẽ có nhiều người ở bữa tiệc ngày Thứ Bảy không?

The manager of the company is leaving, so there will be a new manager soon.

Quản lý của công ty đang rời việc, vì vậy sẽ có quản lý mới sớm thôi.

I’m going away tomorrow. I’ll do my packing today because there won’t be time tomorrow.

Tôi sẽ rời đi vào ngày mai. Tôi sẽ đóng đồ hôm nay vì sẽ không có thời gian vào ngày mai.

II. Bài tập vận dụng

Để vận dụng được kiến thức ngữ pháp đã học ở trên, các bạn hãy cùng làm thử các bài tập dưới đây nhé!

Exercise 1: Look at the two pictures. Now the room is empty, but what was in the room last week? Choose from the box and write sentences with There was… or There were ….

(Nhìn vào 2 bức tranh. Bây giờ căn phòng đang trống rỗng, nhưng tuần trước có gì ở trong phòng? Chọn từ bảng và viết các câu với There was… hoặc There were…)

1. There was a clock on the wall near the window.
2. on the floor.
3. on the wall near the door.
4. in the middle of the room.
5. on the table.
6. on the shelves.
7. in the corner near the door.
8. opposite the armchair.

Exercise 2:  Write there was / there wasn’t / was there or there were / there weren’t / were there.

(Viết there was / there wasn’t / was there hoặc there were / there weren’t / were there.)

1. I was hungry, but there wasn’t anything to eat.
2. Was everything OK yesterday? Were there any problems?
3. I opened the envelope, but it was empty. nothing in it.
4. ‘We stayed at a very nice hotel.’ ‘Really? a swimming pool?’
5. ‘Did you buy any bananas?’ ‘No, any in the shop.’
6. The wallet was empty. any money in it.
7. many people at the meeting?’ ‘No, very few.’
8. We didn’t visit the museum enough time.
9. I’m sorry I’m late a lot of traffic.
10. Twenty years ago many tourists here. Now there are a lot.

Exercise 3:  Write there + is / are / was / were / has been / have been / will be.

(Viết there + is / are / was / were / has been / have been / will be.)

1. a good film on TV last night.
2. 24 hours in a day.
3. a party at the club last Friday, but I didn’t go.
4. ‘Where can I get something to eat? ‘ a cafe at the end of the street.’
5. ‘Why are the police outside the bank? ‘ a robbery.’
6. When we arrived at the theatre a long queue outside.
7. When you arrive tomorrow, somebody at the station to meet you.
8. Ten years ago 500 children at the school.
9. Now more than a thousand.
10. Last week I went back to the town where I was born. It’s very different now. a lot of changes.
11. I think everything will be OK. I don’t think any problems.

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

Exercise 1: Look at the two pictures. Now the room is empty, but what was in the room last week? Choose from the box and write sentences with There was… or There were ….

(Nhìn vào 2 bức tranh. Bây giờ căn phòng đang trống rỗng, nhưng tuần trước có gì ở trong phòng? Chọn từ bảng và viết các câu với There was… hoặc There were…)

There was a clock on the wall near the window.Đã có một chiếc đồng hồ trên tường gần cửa sổ.
There was a carpet on the floor.Từng có một tấm thảm trên sàn.
There were 3 pictures on the wall near the door.Từng có 3 bức tranh trên tường gần cửa.
There was a small table in the middle of the room.Từng có một cái bàn nhỏ ở giữa phòng.
There were some flowers on the table.Từng có một vài bông hoa trên bàn.
There were some books on the shelves.Từng có một vài quyển sách trên giá.
There was an armchair in the corner near the door.Từng có một chiếc ghế bành ở góc gần cửa.
There was a sofa opposite the armchair.Từng có một chiếc ghế sofa đối diện với chiếc ghế bành.

Exercise 2:  Write there was / there wasn’t / was there or there were / there weren’t / were there.

(Viết there was / there wasn’t / was there hoặc there were / there weren’t / were there.)

I was hungry, but there wasn’t anything to eat.Tôi đói, nhưng không có gì để ăn.
Was everything OK yesterday?  Were there any problems?Hôm qua mọi thứ vẫn ổn chứ? Có vấn đề gì không?
I opened the envelope, but it was empty. There was nothing in it.Tôi đã mở phong bì, nhưng nó trống rỗng. Không có gì trong đó.
‘We stayed at a very nice hotel.’ ‘Really? Was there a swimming pool?’‘Chúng tôi đã ở một khách sạn rất đẹp.’ ‘Thật à? Có bể bơi không? ‘
‘Did you buy any bananas?’ ‘No, there weren’t any in the shop.’Bạn có mua chuối không?’ “Không, không có quả nào ở cửa hàng.’
The wallet was empty. There wasn’t any money in it.Ví trống rỗng. Không có tiền trong đó.
‘Were there many people at the meeting?’ ‘No, very few.’‘Có nhiều người trong cuộc họp không?’ “Không, rất ít.’
We didn’t visit the museum. There wasn’t enough time.Chúng tôi đã không đến thăm viện bảo tàng. Không có đủ thời gian
I’m sorry I’m late. There was a lot of traffic.Tôi xin lỗi vì tôi đến muộn. Tôi đã bị kẹt xe
Twenty years ago there weren’t many tourists here. Now there are a lot.Hai mươi năm trước, không có nhiều khách du lịch ở đây. Bây giờ có rất nhiều

Exercise 3:  Write there + is / are / was / were / has been / have been / will be.

(Viết there + is / are / was / were / has been / have been / will be.)

There was a good film on TV last night.Có một bộ phim hay trên TV tối qua.
There are 24 hours in a day.Một ngày có 24 giờ.
There was a party at the club last Friday, but I didn’t go.Có một bữa tiệc ở câu lạc bộ vào thứ sáu tuần trước, nhưng tôi đã không đi.
‘Where can I get something to eat?’ ‘ There is a cafe at the end of the street.’‘Tôi có thể ăn uống ở đâu?’ ‘Có một quán cà phê ở cuối phố.’
‘Why are the police outside the bank?’ ‘There has been a robbery.’Tại sao cảnh sát ở bên ngoài ngân hàng?’ ‘Đã có một vụ cướp.’
When we arrived at the theatre, there was a long queue outside.Khi chúng tôi đến nhà hát, đã có một hàng xếp hàng dài bên ngoài
When you arrive tomorrow, there will be somebody at the station to meet you.Khi bạn đến nơi vào ngày mai, sẽ có người ở nhà ga gặp bạn.
Ten years ago there were 500 children at the school. Now there are more than a thousand.Mười năm trước, có 500 trẻ em tại trường. Bây giờ có hơn một nghìn.
Last week I went back to the town where I was born. It’s very different now. There have been a lot of changes.Tuần trước, tôi đã trở lại thị trấn nơi tôi sinh ra. Bây giờ nó rất khác. Đã có rất nhiều thay đổi.
I think everything will be OK. I don’t think there are any problems.Tôi nghĩ mọi thứ sẽ ổn. Tôi không nghĩ rằng có bất kỳ vấn đề.

Sau khi đã nắm vững lý thuyết của bài này, các bạn hãy luyện tập thêm các phần sau để củng cố kiến thức nhé:

  1. Tìm hiểu các từ quan trọng trong bài ở bài viết này.
  2. Luyện tập với bài luyện nghe này.

maianhizone

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG