Từ vựng sơ cấp – Unit 25: Have to
Tổng hợp từ vựng quan trọng trong bài học Ngữ pháp sơ cấp – Unit 25: Have to.
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
supermarket (n)
I went to the supermarket after work yesterday. I had to buy some food.
siêu thị (danh từ)
Tôi đã đi siêu thị sau giờ làm việc ngày hôm qua. Tôi đã phải mua một số thức ăn.
Dạng quá khứ đơn của “have to” là “had to”
food (n)
I went to the supermarket after work yesterday. I had to buy some food.
đồ ăn (danh từ)
Tôi đã đi siêu thị sau giờ làm việc ngày hôm qua. Tôi đã phải mua một số thức ăn.
Dạng quá khứ đơn của “have to” là “had to”
question (n)
We did an exam yesterday. We had to answer six questions out of ten.
những câu hỏi (danh từ)
Chúng tôi đã làm một bài kiểm tra ngày hôm qua. Chúng tôi phải trả lời sáu trong số mười câu hỏi.
Dạng quá khứ đơn của “have to” là “had to”
test (n)
At the end of the course all the students have to do a test
bài kiểm tra (danh từ)
Vào cuối khóa học, tất cả học sinh phải làm một bài kiểm tra
Chủ ngữ số nhiều “students” đi với từ “have to”
fact (n)
Jane won’t be at work this afternoon because she has to go to the doctor. It’s a fact
sự thật (danh từ)
Chiều nay Jane sẽ không đi làm vì cô ấy phải đi khám. Đó là thực tế
Chủ ngữ số ít “she” đi với từ “has to”
opinion (n)
She doesn’t want to go to the doctor, but I told her she must go. It was my personal opinion.
ý kiến (danh từ)
Cô ấy không muốn đi khám bệnh, nhưng tôi đã nói với cô ấy rằng cô ấy phải đi. Đó là ý kiến cá nhân của tôi.
Chúng ta sử dụng từ “must go” thay vì “had to go” để diễn đạt ý kiến cá nhân
personal (a)
She doesn’t want to go to the doctor, but I told her she must go. It was my personal opinion.
thuộc về cá nhân (tính từ)
Cô ấy không muốn đi khám bệnh, nhưng tôi đã nói với cô ấy rằng cô ấy phải đi. Đó là ý kiến cá nhân của tôi.
Chúng ta sử dụng từ “must go” thay vì “had to go” để diễn đạt ý kiến cá nhân
eyes (n)
My eyes are not very good. I have to wear glasses
đôi mắt (danh từ)
Mắt tôi không tốt lắm. Tôi phải đeo kính
Chúng ta sử dụng “have to wear” thay vì “must wear” để diễn đạt một hành động hiển nhiên phải làm. Hành động “wear glasses” là một điều hiển nhiên vì mắt của người nói không tốt lắm (My eyes are not very good)
course (n)
At the end of the course all the students have to do a test
khóa học (danh từ)
Vào cuối khóa học, tất cả học sinh phải làm một bài kiểm tra
Chúng ta sử dụng “have to do” thay vì “must do” để diễn đạt một hành động hiển nhiên phải làm. Hành động “do a test” là một điều hiển nhiên ở cuối khóa học (at the end of the course)
both
Both Tom and Jimmy had to leave the party early.
cả hai
Cả Tom và Jimmy đều phải rời bữa tiệc sớm.
Dạng quá khứ đơn của “have to” là “had to”
park (v)
You can’t park your car here for nothing. You have to pay.
đỗ (xe) (động từ)
Bạn không thể đỗ xe ở đây mà không tốn gì cả. Bạn phải trả tiền.
Chúng ta sử dụng “have to pay” thay vì “must pay” để diễn đạt một hành động hiển nhiên phải làm. Hành động “pay” là một điều hiển nhiên vì bạn không thể đỗ xe miễn phí ở đây (You can’t park your car here for nothing)
help (v)
What’s wrong? You have to tell me. I want to help you.
giúp đỡ (động từ)
Chuyện gì vậy? Bạn phải cho tôi biết. Tôi muốn giúp bạn.
Chủ ngữ “you” đi với từ “have to” để diễn tả việc “phải nói với tôi”
mile (n)
I have to travel ten miles everyday.
dặm (danh từ)
Tôi phải đi mười dặm mỗi ngày.
Chủ ngữ “I” đi với từ “have to” để diễn tả việc “phải đi 10 dặm mỗi ngày”
everyday (a)
I have to travel ten miles everyday.
mõi ngày (tính từ)
Tôi phải đi mười dặm mỗi ngày.
Chủ ngữ “I” đi với từ “have to” để diễn tả việc “phải đi 10 dặm mỗi ngày”
family (n)
What does your family have to do everyday?
gia đình (danh từ)
Gia đình bạn phải làm gì hàng ngày?
“Does” đóng vai trò làm trợ động từ trong câu hỏi thì hiện tại đơn với chủ ngữ số ít “your family” và động từ “have to”
exactly (adv)
What exactly do you have to do?
cụ thể (trạng từ)
Chính xác thì bạn phải làm gì?
“Do” đóng vai trò làm trợ động từ trong câu hỏi thì hiện tại đơn với từ “have to”
How long
How long did he have to wait?
bao lâu
Anh ấy đã phải đợi bao lâu?
“Did” đóng vai trò làm trợ động từ trong câu hỏi thì hiện quá khứ đơn với từ “have to”
have to
How much did you have to pay?
phải
Bạn đã phải trả bao nhiêu?
“Did” đóng vai trò làm trợ động từ trong câu hỏi thì hiện quá khứ đơn với từ “have to”
hit (v)
In tennis you have to hit the ball over the net.
đánh (quả bóng) (động từ)
Trong quần vợt, bạn phải đánh bóng qua lưới.
Chủ ngữ “you” đi với từ “have to để diễn tả việc “phải đánh quả bóng qua lưới”
slowly (adv)
Albert doesn’t understand much English. You have to speak very slowly to him
một cách chậm rãi (trạng từ)
Albert không hiểu nhiều tiếng Anh. Bạn phải nói thật chậm rãi với anh ấy
Chủ ngữ “you” đi với từ “have to” để diễn tả việc “phải nói rất chậm”
dentist (n)
What time do you have to go to the dentist? Tomorrow?
nha sĩ (danh từ)
Mấy giờ bạn phải đến nha sĩ? Ngày mai?
“Do” đóng vai trò làm trợ động từ trong câu hỏi thì hiện tại đơn với từ “have to”
driving license
You have to pass a test before you can get a driving license
bằng lái xe
Bạn phải vượt qua một bài kiểm tra trước khi bạn có thể nhận được giấy phép lái xe
Chủ ngữ “you” đi với từ “have to” để diễn tả việc “phải vượt qua bài kiểm tra”
literature (n)
Sarah is studying literature. She has to read a lot of books
môn ngữ văn (danh từ)
Sarah đang học môn ngữ văn. Cô ấy phải đọc rất nhiều sách
Chủ ngữ “she” đi với từ “has to” để diễn tả việc “phải đọc rất nhiều sách”
net (n)
In tennis you have to hit the ball over the net.
lưới (danh từ)
Trong quần vợt, bạn phải đánh bóng qua lưới.
Chủ ngữ “you” đi với từ “have to” để diễn tả việc “phải đánh bóng qua lưới”
obliged (a)
I have to take my medicine three times a day. I am obliged to do it.
bị bắt buộc (tính từ)
Tôi phải uống thuốc ba lần một ngày. Tôi bắt buộc phải làm điều đó.
Chủ ngữ “I” đi với từ “have to” để diễn tả việc “phải uống thuốc 3 lần 1 ngày”


