Từ vựng sơ cấp – Unit 35: A lot/ Much/ Many (Từ hạn định)
Tổng hợp từ vựng quan trọng trong bài học Ngữ pháp sơ cấp – Unit 35: A lot/ Much/ Many (Từ hạn định)
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
had
We enjoyed our holiday. We had a lot of fun.
đã có
Chúng tôi đã tận hưởng kỳ nghỉ của chúng tôi. Chúng tôi đã có nhiều niềm vui.
“A lot of” đứng trước danh từ không đếm được “fun” trong câu khẳng định
photo
How many photos did you take?
bức ảnh
Bạn đã chụp bao nhiêu bức hình?
“Many” đứng trước danh từ số nhiều “photos” trong câu hỏi
water
There is a lot of water
nước
Có nhiều nước.
“A lot of” đứng trước danh từ không đếm được “water” trong câu khẳng định
town
There aren’t many hotels in this town.
thị trấn
Không có nhiều khách sạn trong thị trấn này.
“Many” đứng trước danh từ số nhiều “hotels” trong câu phủ định
bread
How much bread did you buy?
bánh mì
Bạn đã mua bao nhiêu bánh mì vậy?
“Much” đứng trước danh từ không đếm được “bread” trong câu hỏi
how many
How many photos did you take?
bao nhiêu
Bạn đã chụp bao nhiêu bức hình?
“Many” đứng trước danh từ số nhiều “photos” trong câu hỏi
around
It costs a lot of money to travel around the world
vòng quanh
Tốn rất nhiều để du lịch vòng quanh thế giới
“A lot of” đứng trước danh từ không đếm được “money” trong câu khẳng định
computer
Do you know much about computers?
máy tính
Bạn có biết nhiều về máy tính không?
Đôi khi từ “much” không cần đi với danh từ đằng sau. “Much” được sử dụng trong câu hỏi”
times
I know Tokyo well. I’ve been there many times.
những lần
Tôi biết rõ Tokyo. Tôi đã ở đây nhiều lần.
“Many” đứng trước danh từ số nhiều “times” trong câu khẳng định
hurry up
Hurry up! We don’t have much time!
Nhanh lên
Nhanh lên! Chúng ta không có nhiều thời gian.
“Much” đứng trước danh từ không đếm được “time” trong câu phủ định
type
There are many types of food.
loại
Có nhiều loại máu.
“Many” đứng trước danh từ số nhiều “types” trong câu khẳng định
spend
Paul spends a lot of time at home
dành (thời gian)
Paul dành nhiều thời gian ở nhà.
“A lot of” đứng trước danh từ không đếm được “time” trong câu khẳng định
tennis player
Tina is a good tennis player. He has won many prizes.
người chơi quần vợt
Tina là một người chơi quần vợt giỏi. Anh ấy đã thắng nhiều giải thưởng.
“Many” đứng trước danh từ số nhiều “prizes” trong câu khẳng định
took
a: Did you take any photos?
b: I took some, but not many.
đã chụp
a: Bạn chụp được bức ảnh nào không?
b: Tôi đã chụp được vài cái, nhưng không nhiều.
“Many” là cách nói rút gọn của “many photos”
was
It was a cold winter. We had a lot of snow.
đã là
Đã là một mùa đông lại. Chúng tôi có nhiều tuyết.
“A lot of” đứng trước danh từ không đếm được “snow” trong câu khẳng định
were
Were there many people on the train?
đã có
Đã có nhiều người ở trên tàu chứ?
“Many” đứng trước danh từ số nhiều “photos” trong câu hỏi
did
Did you buy much food?
Bạn đã mua nhiều thức ăn chứ?
“Much” đứng trước danh từ không đếm được “food” trong câu hỏi
luggage
‘Do you have any luggage?’ ‘Yes, much.’
hành lý
“Bạn có hành lý nào không?” “Có, nhiều”
“Much” là cách trả lời rút gọn cho “much luggage”.
“much luggage” = nhiều hành lý, ở đây “luggage” là danh từ không đếm được
football team
How many players are there in a football team?
đội bóng
Có bao nhiêu cầu thủ trong một đội bóng?
“Many” đứng trước danh từ số nhiều “players” trong câu hỏi
verb
We have to remember a lot of verbs today
động từ
Chúng tôi phải nhớ rất nhiều động từ hôm nay.
“A lot of” đứng trước danh từ số nhiều “verbs” trong câu khẳng định
driving
Mark doesn’t like driving very much
lái xe
Mark không thích lái xe lắm.
“Much” được sử dụng trong câu phủ định
uncountable
Do you have to learn a lot of uncountable nouns?
không đếm được
Bạn có phải học nhiều danh từ không đếm được?
“A lot of” đứng trước danh từ số nhiều “nouns” trong câu hỏi
spoke
Amy spoke to me, but she didn’t say much.
đã nói
Amy đã nói với tôi, nhưng cô ấy không nói nhiều.
“Much” được sử dụng trong câu phủ định. Trong câu này, “much” không cần đi với danh từ
fail
Did many students fail the exam?
trượt, thất bại
Nhiều học sinh trượt bài kiểm tra không?
“Many” đứng trước danh từ số nhiều “students” trong câu hỏi
seen
I don’t know where Gary lives these days. I haven’t seen him for many years.
đã thấy
Tôi không biết nơi Gary ở gần đây. Tôi đã không thấy anh ấy đã nhiều năm rồi.
“Many” đứng trước danh từ số nhiều “years” trong câu phủ định


