Từ vựng sơ cấp – Unit 26: I’m going to
Tổng hợp từ vựng quan trọng trong bài học Ngữ pháp sơ cấp – Unit 26: I’m going to.
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
complete (v)
I’m going to complete the test.
hoàn thành (động từ)
Tôi sẽ hoàn thành bài kiểm tra.
Chủ ngữ “I” đi với động từ “am going to complete” trong thì tương lai gần để diễn tả một hành động nằm trong dự định
take (v)
It’s a nice day. I don’t want to take the bus. I am going to walk.
bắt (xe) (động từ)
Đó là một ngày đẹp trời. Tôi không muốn đi xe buýt. Tôi sẽ đi bộ.
Chủ ngữ “I” đi với động từ “am going to walk” trong thì tương lai gần để diễn tả một hành động nằm trong dự định
turn (v)
The car is going to turn right.
rẽ (động từ)
Chiếc xe oto sẽ rẽ phải.
Chủ ngữ “The car” đi với động từ “is going to turn” trong thì tương lai gần để diễn tả một việc chắc chắn sẽ xảy ra
sky (n)
Look at the sky! It’s going to rain.
bầu trời (danh từ)
Nhìn lên trời đi! Trời sắp mưa rồi.
Chủ ngữ “it” đi với động từ “is going to rain” trong thì tương lai gần để diễn tả một việc chắc chắn sẽ xảy ra. “It’s” là cách viết tắt của “It is”
sure (a)
Look at those black clouds! I’m sure it’s going to rain.
chắc chắn (tính từ)
Nhìn vào các đám mây đen kia! Tôi chắc chắn trời sẽ mưa.
Chủ ngữ “it” đi với động từ “is going to rain” trong thì tương lai gần để diễn tả một việc chắc chắn sẽ xảy ra. “It’s” là cách viết tắt của “It is”
cloud (n)
Look at those black clouds! I’m sure it’s going to rain.
những đám mây (danh từ)
Nhìn vào các đám mây đen kia! Tôi chắc chắn trời sẽ mưa.
Chủ ngữ “it” đi với động từ “is going to rain” trong thì tương lai gần để diễn tả một việc chắc chắn sẽ xảy ra. “It’s” là cách viết tắt của “It is”
dear
Oh dear! It’s 9 o’clock and I’m not ready. I’m going to be late.
Trời ơi!
Trời ơi! Đã 9 giờ và tôi chưa sẵn sàng. Tôi sẽ đến muộn mất.
Chủ ngữ “I” đi với động từ “am going to be” trong thì tương lai gần để diễn tả một việc chắc chắn xảy ra
bathroom (n)
I’m going to take a shower in the bathroom
phòng tắm (danh từ)
Tôi sẽ đi tắm trong phòng tắm
Chủ ngữ “I” đi với động từ “am going to take” trong thì tương lai gần để diễn tả một hành động nằm trong dự định
sandwich (n)
I’m hungry. I’m going to eat this sandwich.
bánh kẹp (danh từ)
Tôi đói quá. Tôi sẽ ăn chiếc bánh kẹp này.
Chủ ngữ “I” đi với động từ “am going to eat” trong thì tương lai gần để diễn tả một hành động nằm trong dự định
programme (n)
Your favourite programme is on TV tonight. Are you going to watch it?
chương trình (danh từ)
Chương trình yêu thích của bạn có trên TV tối nay. Bạn sẽ đi xem nó chứ?
Đối với câu hỏi trong thì tương lai gần, động từ to be “are” được đảo lên đầu câu, động từ “going to watch” đứng sau chủ ngữ “you”
school (n)
What is Rachel going to do when she leaves school?
trường học (danh từ)
Rachel sẽ làm gì khi cô ấy rời trường?
Đối với câu hỏi trong thì tương lai gần, động từ to be “is” được đảo lên đầu câu, động từ “going to do” đứng sau chủ ngữ số ít “Rachel”
future (n)
I’m going to learn English in the near future.
tương lai (danh từ)
Tôi sẽ học tiếng Anh trong tương lai gần.
Chủ ngữ “I” đi với động từ “am going to learn” trong thì tương lai gần để diễn tả một hành động nằm trong dự định
Yes
Your hands are dirty – Yes, I know. I’m going to wash them.
có
Tay bạn bẩn – Vâng, tôi biết. Tôi sẽ rửa chúng.
Chủ ngữ “I” đi với động từ “am going to wash” trong thì tương lai gần để diễn tả một hành động nằm trong dự định
No
Are you going to invite Mark to your party? No, I’m not
không
Bạn có định mời Mark đến bữa tiệc của mình không? Không, tôi không mời
Đối với câu hỏi trong thì tương lai gần, động từ to be “are” được đảo lên đầu câu, động từ “going to watch” đứng sau chủ ngữ “you”
with (preposition)
I am playing tennis with Julia tomorrow.
cùng với (giới từ)
Tôi sẽ chơi quần vợt với Julia vào ngày mai.
Chủ ngữ “I” đi với động từ “am going to play” trong thì tương lai gần để diễn tả một hành động nằm trong dự định
also (adv)
We have also invited her to the party. She is going to stay here for a few days.
cũng (trạng từ)
Chúng tôi cũng đã mời cô ấy đến bữa tiệc. Cô ấy sẽ ở lại đây vài ngày.
Trong thì tương lai gần, chủ ngữ “she” đi với động từ “is going to stay” để diễn tả một hành động nằm trong dự định
sentence (n)
This is a good sentence. I’m going to write it down.
câu văn (Danh từ)
Đây là một câu văn hay. Tôi sẽ viết nó ra.
Chủ ngữ “I” đi với động từ “am going to write” trong thì tương lai gần để diễn tả một hành động nằm trong dự định
say (v)
Sue says she’s feeling very tired. She is going to lie down for an hour.
nói (động từ)
Sue nói rằng cô ấy cảm thấy rất mệt mỏi. Cô ấy sẽ nằm nghỉ trong một giờ.
Trong thì tương lai gần, chủ ngữ “she” đi với động từ “is going to lie down” để diễn tả một hành động nằm trong dự định
take a shower
I’m going to take a shower in the bathroom
tắm bằng vòi hoa sen
Tôi sẽ đi tắm trong phòng tắm
Chủ ngữ “I” đi với động từ “am going to take” trong thì tương lai gần để diễn tả một hành động nằm trong dự định
sold (v)
I have sold my car. I am going to buy a new one.
đã bán (động từ)
Tôi đã bán chiếc xe của mình. Tôi sẽ mua một cái mới.
Chủ ngữ “I” đi với động từ “am going to buy” trong thì tương lai gần để diễn tả một hành động nằm trong dự định
look at
Look at the sky! It’s going to rain.
nhìn vào
Nhìn lên trời đi! Trời sắp mưa rồi.
Trong thì tương lai gần, chủ ngữ “it” đi với động từ “is going to rain” để diễn tả một hành động chắc chắn xảy ra. “It’s” là cách viết tắt của “It is”
lie down
Sue says she’s feeling very tired. She is going to lie down for an hour.
nằm xuống
Sue nói rằng cô ấy cảm thấy rất mệt mỏi. Cô ấy sẽ nằm nghỉ trong một giờ.
Trong thì tương lai gần, chủ ngữ “she” đi với động từ “is going to lie down” để diễn tả một hành động nằm trong dự định
arrangement (n)
We are going to visit London next month. We have made all arrangements for the trip.
công việc chuẩn bị (danh từ)
Chúng tôi sẽ đến thăm London vào tháng tới. Chúng tôi đã sắp xếp mọi thứ cho chuyến đi.
Trong thì tương lai gần, chủ ngữ “we” đi với động từ “are going to visit” để diễn tả một hành động nằm trong dự định
wedding n)
What are you going to wear to the wedding next week?
đám cưới (danh từ)
Bạn sẽ mặc gì cho đám cưới vào tuần tới?
Đối với câu hỏi trong thì tương lai gần, động từ to be “are” được đảo lên trước chủ ngữ “you”, động từ “going to watch” đứng sau chủ ngữ “you”
intention (n)
Sarah is going to sell her car. Her intention is to buy a new car.
ý định (danh từ)
Sarah sẽ bán chiếc xe của mình. Dự định của cô là mua một chiếc ô tô mới.
Trong thì tương lai gần, chủ ngữ “she” đi với động từ “is going to sell” để diễn tả một hành động nằm trong dự định


