Từ vựng sơ cấp – Unit 23: Should/Shouldn’t
Tổng hợp từ vựng quan trọng trong bài học Ngữ pháp sơ cấp – Unit 23: Should/Shouldn’t
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
should
Tom doesn’t study enough. He should study harder
nên
Tom không học đủ. Anh ấy nên học chăm hơn.
Động từ chính “study” đứng sau động từ khuyết thiếu “should” và được giữ ở dạng nguyên thể
shouldn’t
You shouldn’t watch TV so much.
không nên
Bạn không nên xem TV quá nhiều.
Động từ chính “watch” đứng sau động từ khuyết thiếu “shouldn’t” (should not) và được giữ ở dạng nguyên thể
right (a)
Tom shouldn’t go to bed so late. It is not the right thing to do
đúng đắn (tính từ)
Tom không nên đi ngủ muộn như vậy. Đó không phải là điều đúng đắn để làm
Động từ chính “go” đứng sau động từ khuyết thiếu “shouldn’t” (should not) và được giữ ở dạng nguyên thể
enough (adv)
Tom doesn’t study enough. He should study harder
đủ (trạng từ)
Tom không học đủ. Anh ấy nên học chăm hơn.
Động từ chính “study” đứng sau động từ khuyết thiếu “should” và được giữ ở dạng nguyên thể
ball (n)
When you play tennis, you should always watch the ball.
quả bóng (danh từ)
Khi bạn chơi quần vợt, bạn nên luôn quan sát trái bóng.
Động từ chính “watch” đứng sau động từ khuyết thiếu “should” và được giữ ở dạng nguyên thể
idea (n)
I think Lisa should buy some new clothes. I think it is a good idea.
ý tưởng, ý kiến (danh từ)
Tôi nghĩ rằng Lisa nên mua một vài bộ quần áo mới. Tôi nghĩ đó là một ý kiến hay.
Chúng ta thường sử dụng cấu trúc câu “I think” với động từ khuyết thiếu “should” nhằm đưa ra một lời khuyên nên làm gì, một ý kiến cá nhân về điều gì nên làm
shall
Shall I buy this coat? – Yes, I think you should.
sẽ
Tôi có nên mua chiếc áo khoác này không? – Có, tôi nghĩ bạn nên mua
Chúng ta thường sử dụng cấu trúc câu “I think” với động từ khuyết thiếu “should” nhằm đưa ra một lời khuyên, một ý kiến cá nhân
must
It’s a fantastic film. You must go and see it
phải
Đó là một bộ phim tuyệt vời. Bạn phải đi xem nó.
Động từ khuyết thiếu “must” (phải làm gì) mang sắc thái mạnh hơn so với “should” (nên làm gì)
stronger (a)
The wind is getting stronger. You should wear a coat.
mạnh hơn (tính từ)
Cơn gió đang trở nên mạnh hơn. Cậu nên mặc một chiếc áo choàng
Động từ chính “wear” đứng sau động từ khuyết thiếu “should” và được giữ ở dạng nguyên thể
far (a)
It’s too far to walk from here to the station. You should take a taxi
xa (tính từ)
Đi bộ từ đây đến nhà ga rất xa. Bạn nên đi taxi.
Động từ chính “take” đứng sau động từ khuyết thiếu “should” và được giữ ở dạng nguyên thể
vegetable (n)
You should eat plenty of fruit and vegetables.
rau củ (danh từ)
Bạn nên ăn nhiều hoa quả và rau củ hơn.
Động từ chính “eat” đứng sau động từ khuyết thiếu “should” và được giữ ở dạng nguyên thể
fruit (n)
You should eat plenty of fruit and vegetables.
hoa quả (danh từ)
Bạn nên ăn nhiều hoa quả và rau củ hơn.
Động từ chính “eat” đứng sau động từ khuyết thiếu “should” và được giữ ở dạng nguyên thể
learn (v)
Do you think I should learn to drive?
học (động từ)
Bạn có nghĩ tôi nên đi học lái xe không?
Chúng ta thường sử dụng cấu trúc câu “Do you think” với động từ khuyết thiếu “should” nhằm hỏi ý kiến cá nhân, hỏi lời khuyên
another (a)
Do you think I should get another job?
khác (tính từ)
Bạn có nghĩ rằng tôi nên tìm một công việc khác không?
Chúng ta thường sử dụng cấu trúc câu “Do you think” với động từ khuyết thiếu “should” nhằm hỏi ý kiến cá nhân, hỏi lời khuyên
ask (v)
You should ask your friend before borrowing his car.
hỏi (động từ)
Cậu nên hỏi bạn của cậu trước khi mượn xe của anh ấy.
Động từ chính “ask” đứng sau động từ khuyết thiếu “should” và được giữ ở dạng nguyên thể
there (n)
The hotel is too expensive for us. I don’t think we should stay there
ở đó, ở kia (danh từ)
Khách sạn đó quá đắt đỏ cho chúng ta. Tôi không nghĩ rằng chúng ra nên ở đó.
Chúng ta thường sử dụng cấu trúc câu “I don’t think” với động từ khuyết thiếu “should” nhằm đưa ý kiến cá nhân về việc không nên làm hoặc lời khuyên không nên làm việc gì
go to bed
Tom shouldn’t go to bed so late.
đi ngủ
Tom không nên đi ngủ muộn.
Động từ chính “go” đứng sau động từ khuyết thiếu “shouldn’t” (should not) và được giữ ở dạng nguyên thể
seat belt (n)
When you’re driving, you should wear a seat belt.
dây an toàn (danh từ)
Khi bạn đang lái xe, bạn nên thắt dây an toàn.
Động từ chính “wear” đứng sau động từ khuyết thiếu “should” và được giữ ở dạng nguyên thể
all the time
You watch TV all the time. You shouldn’t watch TV so much
mọi lúc
Bạn xem TV mọi lúc. Bạn không nên xem TV quá nhiều như vậy.
Động từ chính “watch” đứng sau động từ khuyết thiếu “shouldn’t” (should not) và được giữ ở dạng nguyên thể
try on
I am trying on this jacket. Do you think I should buy it?
thử (mặc)
Tôi đang thử chiếc áo khoác này. Bạn nghĩ tôi có nên mua nó không?
Chúng ta thường sử dụng cấu trúc câu “Do you think” với động từ khuyết thiếu “should” nhằm hỏi ý kiến cá nhân, hỏi lời khuyên
fantastic (a)
It’s a fantastic film. You must go and see it
tuyệt vời (tính từ)
Đó là một bộ phim tuyệt vời. Bạn phải đi xem nó.
Động từ khuyết thiếu “must” (phải làm gì) mang sắc thái mạnh hơn so với “should” (nên làm gì)
infinitive (n)
We should learn how to use infinitive verbs.
nguyên thể (danh từ)
Chúng ta nên học cách sử dụng các động từ ở dạng nguyên thể.
Động từ chính “learn” đứng sau động từ khuyết thiếu “should” và được giữ ở dạng nguyên thể
rest (n)
Karen needs a rest. I think she should have a holiday.
sự nghỉ ngơi (danh từ)
Karen cần một sự nghỉ ngơi. Tôi nghĩ cô ấy nên có một ngày nghỉ.
Động từ chính “have” đứng sau động từ khuyết thiếu “should” và được giữ ở dạng nguyên thể
plenty (n)
You should eat plenty of fruit and vegetables.
nhiều (danh từ)
Bạn nên ăn nhiều hoa quả và rau củ hơn.
Động từ chính “eat” đứng sau động từ khuyết thiếu “should” và được giữ ở dạng nguyên thể
ought to
I think Lisa ought to buy some new clothes.
nên
Tôi nghĩ Lisa nên mua vài bộ quần áo mới.
Chúng ta thường sử dụng cấu trúc câu “I think” với động từ khuyết thiếu “should” nhằm đưa ý kiến cá nhân, lời khuyên


