Từ vựng sơ cấp – Unit 22: Động từ khuyết thiếu Can và Could.
Tổng hợp từ vựng quan trọng trong bài học Ngữ pháp sơ cấp – Unit 22: Động từ khuyết thiếu Can và Could.
too (adv)
I can play the piano. My brother can play the piano too.
cũng (trạng từ)
Tôi có thể chơi piano. Anh trai tôi cũng có thể chơi piano
Động từ “play” đứng sau động từ khuyết thiếu “can” và được giữ ở dạng nguyên thể
swimmer (n)
Can you swim? Yes, but I’m not a very good swimmer.
người bơi (danh từ)
Bạn có thể bơi được không? – Có, nhưng tôi không phải là một người bơi giỏi.
Động từ khuyết thiếu “can” đóng vai trò là trợ động từ trong câu hỏi và đứng trước chủ ngữ “you”. Động từ chính “swim” được giữ ở dạng nguyên thể và đứng sau chủ ngữ “you”
change (v)
Can you change twenty pounds? – I’m sorry, I can’t.
đổi (động từ)
Bạn có thể đổi cho tôi 20 Bảng này không? – Xin lỗi, tôi không thể.
Động từ khuyết thiếu “can” được sử dụng trong câu hỏi nghi vấn để yêu cầu, đề nghị một việc gì đó
understand (v)
Before Maria came to Britain, she couldn’t understand much English.
hiểu (động từ)
Trước khi Maria đến nước Anh, cô ấy không hiểu được quá nhiều tiếng Anh
Động từ khuyết thiếu “couldn’t” là dạng quá khứ của “can’t”
sleep (v)
I was tired last night, but I couldn’t sleep
ngủ (động từ)
Tôi đã rất mệt, nhưng tôi đã không thể ngủ được.
Động từ khuyết thiếu “couldn’t” là dạng quá khứ của “can’t”
glass(n)
Can I have a glass of water, please?
cốc (danh từ)
Làm ơn cho tôi 1 cốc nước được không?
Động từ khuyết thiếu “can” được sử dụng trong câu hỏi đảo để yêu cầu, đề nghị một việc gì đó
if
Ask Steve if he can do these things.
nếu
Hỏi nhờ Steve nếu như anh ấy có thể làm được những việc đó.
Động từ “do” đứng sau động từ khuyết thiếu “can” và được giữ ở dạng nguyên thể
borrow (v)
Tom, could I borrow your umbrella?
mượn (động từ)
Tom, mình có thể mượn chiếc ô của cậu được không?
Chúng ta có thể sử dụng “could” trong câu hỏi đảo để yêu cầu, đề nghị một việc gì đó
kilometre (n)
Can you run 10 kilometres?
ki-lô-mét (danh từ)
Bạn có thể chạy được 10 ki-lô-mét không?
Động từ khuyết thiếu “can” đóng vai trò là trợ động từ trong câu hỏi và đứng trước chủ ngữ “you”. Động từ chính “run” được giữ ở dạng nguyên thể và đứng sau chủ ngữ “you”
quietly (adv)
You are speaking very quietly. I can’t hear you.
một cách nhỏ nhẹ (trạng từ)
Bạn đang nói rất nhỏ đấy. Mình không thể nghe thấy tiếng bạn.
Động từ “hear” đứng sau động từ khuyết thiếu “can’t” và được giữ ở dạng nguyên thể
radio (n)
Can you turn off the radio?
đài ra-đi-ô (danh từ)
Bạn có thể tắt đài ra-đi-ô đi được không?
Động từ khuyết thiếu “can” được sử dụng trong câu hỏi đảo để yêu cầu, đề nghị một việc gì đó
could
Could I use your pen?
có thể
Mình có thể sử dụng bút của bạn được không?
Chúng ta có thể sử dụng “could” trong câu hỏi đảo để yêu cầu, đề nghị một việc gì đó
couldn’t
I was tired, but I couldn’t sleep.
đã không thể
Tôi đã rất mệt, nhưng tôi đã không thể ngủ được.
Động từ khuyết thiếu “couldn’t” là dạng quá khứ của “can’t”
last week
Paula couldn’t come to the meeting last week. She was ill.
tuần trước
Paula không thể đến buổi gặp mặt tuần trước. Cô ấy đã bị ốm.
Động từ khuyết thiếu “couldn’t” là dạng quá khứ của “can’t”
five (n)
Catherine got the job because she can speak five languages.
số 5 (danh từ)
Catherine đã có được công việc vì cô ấy có thể nói 5 thứ tiếng
Động từ “speak” đứng sau động từ khuyết thiếu “can” và được giữ ở dạng nguyên thể
from (preposition)
I like this hotel room. You can see the mountains from the window.
từ (giới từ)
Tôi thích phòng khách sạn này. Bạn có thể nhìn được những ngọn núi từ cửa sổ
Động từ “speak” đứng sau động từ khuyết thiếu “can” và được giữ ở dạng nguyên thể
Britain (n)
Before Maria came to Britain, she couldn’t understand much English.
nước Anh (danh từ)
Trước khi Maria đến nước Anh, cô ấy không hiểu được quá nhiều tiếng Anh
Động từ khuyết thiếu “couldn’t” là dạng quá khứ của “can’t”
Italian (n)
Sarah can speak Italian, but she can’t speak Spanish.
tiếng Ý (danh từ)
Sarah có thể nói tiếng Ý, nhưng cô ấy không thể nói tiếng Tây Ban Nha
Động từ “speak” đứng sau động từ khuyết thiếu “can” và được giữ ở dạng nguyên thể
Spanish (n)
Sarah can speak Italian, but she can’t speak Spanish.
tiếng Tây Ban Nha (danh từ)
Sarah có thể nói tiếng Ý, nhưng cô ấy không thể nói tiếng Tây Ban Nha
Động từ “speak” đứng sau động từ khuyết thiếu “can” và được giữ ở dạng nguyên thể
English (n)
Before Maria came to Britain, she couldn’t understand much English.
tiếng Anh (danh từ)
Trước khi Maria đến nước Anh, cô ấy không hiểu được quá nhiều tiếng Anh
Động từ khuyết thiếu “couldn’t” là dạng quá khứ của “can’t”
chess (n)
I can’t play chess.
cờ vua (danh từ)
Tôi không thể chơi cờ vua
Động từ “play” đứng sau động từ khuyết thiếu “can’t” và được giữ ở dạng nguyên thể
situation (n)
What can I say in these situations?
những trường hợp, hoàn cảnh (danh từ)
Tôi có thể nói gì vào những trường hợp như thế này?
Động từ khuyết thiếu “can” đóng vai trò là trợ động từ trong câu hỏi và đứng trước chủ ngữ “you”. Động từ chính “say” được giữ ở dạng nguyên thể và đứng sau chủ ngữ “you”
possible (a)
I can play the piano. It’s possible for me to play it.
có thể, có khả năng xảy ra (tính từ)
Tôi có thể chơi piano. Điều đó là có thể để tôi có thể chơi nó.
Động từ “play” đứng sau động từ khuyết thiếu “can” và được giữ ở dạng nguyên thể


