Từ vựng sơ cấp – Unit 32: A/An And The
Tổng hợp từ vựng quan trọng trong bài học Ngữ pháp sơ cấp – Unit 32: A/An And The (Mạo Từ)
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
only
Paris is the capital of France. There is only one capital of France
chỉ mỗi, duy nhất
Paris là thủ đô của Pháp. Chỉ có một thủ đô của Pháp.
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “capital” vì danh từ này đã được xác định (là Paris) và nước Pháp chỉ có duy nhất 1 thủ đô (There is only one capital of France)
youngest (a)
Lisa is the youngest student in her class
trẻ nhất (tính từ)
Lisa là học sinh trẻ nhất trong lớp cô ấy.
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “student” vì danh từ này đã được xác định (là Lisa) và nước Pháp chỉ có duy nhất 1 người trẻ nhất trong lớp
flat (n)
Where’s Tom? In the kitchen (of this flat)
căn hộ (danh từ)
Tom đâu? Ở trong bếp (của căn hộ này)
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “kitchen” vì danh từ này đã được xác định và rõ ràng với mọi người (ai cũng hiểu phòng bếp trong ngôi nhà là phòng nào)
girl (n)
Peter and Mary have two children, a boy and a girl. The boy is seven years old, and the girl is three.
con gái (danh từ)
Peter và Mary có hai người con, một con trai và một con gái. Con trai bảy tuổi và con gái ba tuổi
Ta dùng mạo từ “a” với danh từ “boy” và “girl” trong câu đầu tiên vì 2 danh từ này chưa được xác định, chỉ mới được đề cập. Tuy nhiên, ta dùng mạo từ “the” ở câu sau vì lúc này danh từ “boy, girl” đã được xác định từ câu trước
then
Go straight on and then take the next turning left
sau đó
Đi thẳng và sau đó rẽ trái ở đường tiếp theo
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “next turning left” vì danh từ này đã được xác định và rõ ràng với mọi người
a
Peter and Mary have two children, a boy and a girl.
một cái, một chiếc,…
Peter and Mary có hai người con , một con trai và một con gái
Ta dùng mạo từ “a” với danh từ “boy” và “girl” vì 2 danh từ này chưa được xác định, chỉ mới được đề cập.
an
Is there an airport near here?
một cái, một chiếc,…
Có một sân bay gần đây không?
Ta dùng mạo từ “an” với danh từ “airport” vì danh từ này chưa được xác định cụ thể (người hỏi chỉ hỏi về một sân bay bất kì, không cụ thể là sân bay nào).
the
We enjoyed our trip. The hotel was very nice
cái, chiếc,.. (đã xác định)
Tôi đã tận hưởng kỳ nghỉ của chúng tôi. Khách sạn đó rất tuyệt.
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “hotel” vì danh từ này đã được xác định và rõ ràng với mọi người (bởi họ đã đến khách sạn đó trong chuyến đi rồi)
class (n)
Lisa is the youngest student in her class
lớp học (danh từ)
Lisa là học sinh trẻ nhất trong lớp cô ấy.
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “student” vì danh từ này đã được xác định (là Lisa) và nước Pháp chỉ có duy nhất 1 người trẻ nhất trong lớp
capital (n)
Paris is the capital of France.
thủ đô (danh từ)
Paris là thủ đô của Pháp
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “capital” vì danh từ này đã được xác định (là Paris) và nước Pháp chỉ có duy nhất 1 thủ đô (There is only one capital of France)
repeat (v)
Can you repeat the question, please?
nhắc lại (động từ)
Bạn có thể nhắc lại câu hỏi được không, làm ơn?
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “question” vì danh từ này đã được xác định (bởi trước đó bạn đã hỏi và bây giờ bạn nhắc lại câu hỏi đó)
ceiling (n)
The ceiling of this house is painted blue
trần nhà (danh từ)
Trần của ngôi nhà này được sơn màu xanh lục
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “question” vì danh từ này đã được xác định và đều rõ ràng với mọi người (mọi người đều hiểu trần nhà của căn nhà này là gì )
town hall (n)
How can I get to the town hall?
tòa thị chính (danh từ)
Làm sao để tôi đến được tòa thị chính?
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “town hall” vì danh từ này đã được xác định và chỉ có duy nhất 1 tòa thị chính trong thị trấn
Paris (n)
Paris is the capital of France.
Thủ đô Pa-ri (danh từ)
Pa-ri là thủ đô của Pháp.
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “capital” vì danh từ này đã được xác định (là Paris) và nước Pháp chỉ có duy nhất 1 thủ đô (There is only one capital of France)
clear (a)
It is clear that she is in the kitchen
rõ ràng (tính từ)
Rõ ràng cô ấy đang ở trong bếp
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “kitchen” vì danh từ này đã được xác định và rõ ràng với mọi người (ai cũng hiểu phòng bếp trong ngôi nhà là phòng nào)
mean (v)
Can you repeat the question, please? What do you mean?
muốn nói (động từ)
Bạn có thể nhắc lại câu hỏi được không, làm ơn? Bạn muốn nói gì?
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “question” vì danh từ này đã được xác định (bởi trước đó bạn đã hỏi và bây giờ bạn nhắc lại câu hỏi đó)
straight (a)
Go straight on and then take the next turning left
thẳng (tính từ)
Đi thẳng và sau đó rẽ trái ở đường tiếp theo
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “next turning left” vì danh từ này đã được xác định và rõ ràng với mọi người (mọi người đều biết rẽ trái là đoạn nào sau khi được chỉ đường)
studies (n)
When she finishes her studies, she wants to be a journalist.
việc học tập (danh từ)
Khi cô ấy hoàn thành việc học tập của mình, cô ấy muốn trở thành một nhà báo.
Ta dùng mạo từ “a” với danh từ “journalist” vì danh từ này chưa được xác định, chỉ chung về nghề “nhà báo”.
college (n)
She lives with two friends in an apartment near the college where she is studying
trường cao đẳng (danh từ)
Cô ấy sống với hai người bạn trong một căn hộ gần trường cao đằng cô ấy đang học
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “college” vì danh từ này đã được xác định cụ thể (là nơi cô ấy đang theo học). Tuy nhiên, ta sử dụng mạo từ “an” với danh từ “apartment” vì danh từ này chưa được xác định và mới được đề cập đến.
largest (a)
What is the largest city in Canada?
rộng nhất (tính từ)
Thành phố rộng nhất của Canada là gì?
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “city” vì danh từ này đã được xác định (ở Canada) và chỉ có duy nhất 1 thành phố lớn nhất ở Canada
headache (n)
Are you OK? – No, I’ve got a headache.
sự đau đầu (danh từ)
Bạn có ổn không? – Không, tôi đang bị đau đầu
Ta dùng mạo từ “a” với danh từ “headache” vì danh từ này chưa được xác định cụ thể, chỉ chung về “chứng đau đầu”
excuse (v)
Excuse me, can you tell me how to get to the city centre?
xin thứ lỗi (danh từ)
Xin thứ lỗi, bạn có thể nói cho tôi cách để tới trung tâm thành phố không?
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “city centre” vì danh từ này đã được xác định và chỉ có duy nhất 1 trung tâm thành phố
director (n)
What is the name of the director of the film we saw last night?
đạo diễn (danh từ)
Tên của đạo diễn bộ phim chung ta xem tối qua là gì?
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “director” và “film” vì 2 danh từ này đã được xác định (bởi tối qua chúng ta đã đi xem bộ phim này rồi)
turning (n)
Go straight on and then take the next turning left
đoạn rẽ (danh từ)
Đi thẳng và sau đó rẽ trái ở đường tiếp theo
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “next turning left” vì danh từ này đã được xác định và rõ ràng với mọi người (mọi người đều biết rẽ trái là đoạn nào sau khi được chỉ đường)
go on
Go straight on and then take the next turning left
tiếp tục đi
Đi thẳng và sau đó rẽ trái ở đường tiếp theo
Ta dùng mạo từ “the” với danh từ “next turning left” vì danh từ này đã được xác định và rõ ràng với mọi người (mọi người đều biết rẽ trái là đoạn nào sau khi được chỉ đường)


