Listen Carefully – Unit 12 – Jobs
Activity 1
Listen to 6 parts of the audio (Each part contains 4 words about job). Write words that you can hear.
Nghe 6 đoạn audio sau (mỗi đoạn chứa 4 từ vựng chỉ nghề nghiệp) và viết lại các từ nghe được.
Audio
(Nguồn: Listen Carefully)
Đoạn 1:
1.
2.
3.
4.
Đoạn 2:
1.
2.
3.
4.
Đoạn 3:
1.
2.
3.
4.
Đoạn 4:
1.
2.
3.
4.
Đoạn 5:
1.
2.
3.
4.
Đoạn 6:
1.
2.
3.
4.
Đáp án
Đoạn 1: accountant (kế toán), architect (kiến trúc sư), bank clerk (giao dịch viên ngân hàng), car mechanic (thợ máy ô tô)
Đoạn 2: cashier (thu ngân), computer programme (lập trình viên máy tính), dentist (nha sĩ), designer (nhân viên thiết kế)
Đoạn 3: doctor (bác sĩ), engineer (kỹ sư), estate agent (môi giới bất động sản), hairdresser (thợ cắt tóc)
Đoạn 4: journalist (nhà báo), librarian (nhân viên thư viện), lorry driver (tài xế lái xe tải), model (người mẫu)
Đoạn 5: nurse (y tá), pilot (phi công), police officer (cảnh sát), receptionist (nhân viên lễ tân)
Đoạn 6: sales assistant (nhân viên bán hàng), secretary (thư ký), social worker (người làm công tác xã hội), university lecturer (giảng viên đại học)
Sau khi kiểm tra đáp án hãy nghe lại từng câu tại đây nhé
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
1. accountant (kế toán)
2. architect (kiến trúc sư)
3. bank clerk (giao dịch viên ngân hàng)
4. car mechanic (thợ máy ô tô)
1. cashier (thu ngân)
2. computer programme (lập trình viên máy tính)
3. dentist (nha sĩ)
4. designer (nhân viên thiết kế)
1. doctor (bác sĩ)
2. engineer (kỹ sư)
3. estate agent (môi giới bất động sản)
4. hairdresser (thợ cắt tóc)
1. journalist (nhà báo)
2. librarian (nhân viên thư viện)
3. lorry driver (tài xế lái xe tải)
4. model (người mẫu)
1. nurse (y tá)
2. pilot (phi công)
3. police officer (cảnh sát)
4. receptionist (nhân viên lễ tân)
1. sales assistant (nhân viên bán hàng)
2. secretary (thư ký)
3. social worker (người làm công tác xã hội)
4. university lecturer (giảng viên đại học)
Activity 2
You will hear people describing some of the things they do at work. Listen and tick the activities they describe.
Nghe các nhân vật trong audio miêu tả công việc của mình. Nghe và tích vào các hoạt động họ miêu tả.
Audio
(Nguồn: Listen Carefully)
1.
interview people
describe people
2.
collect guests
take guests on tours
3.
fill in forms
type letters
4.
sell houses
buy houses
5.
collect post
deliver post
6.
sell TV sets
repair TV sets
7.
check machines
mend machines
8.
take telephone calls
make telephone calls
Đáp án
1. interview
2. collect guests
3. type letters
4. sell houses
5. deliver post
6. repair TV sets
7. check machines
8. take telephone calls
Sau khi kiểm tra đáp án hãy nghe lại từng câu tại đây nhé
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Well, when people come in to borrow some money from the bank, I have to talk to them and ask them a lot of questions, about who they are, where they work, how much money they have, and so on.
Khi mọi người đến để vay tiền ngân hàng, tôi phải nói chuyện với họ và hỏi họ rất nhiều câu hỏi, về việc họ là ai, làm việc ở đâu, họ có bao nhiêu tiền, …
I meet the guests at the airport and drive them to their hotel.
Tôi đón mọi người ở sân bay và đưa họ về khách sạn.
I spend most of my day in front of the typewriter. We have so many letters to send out every day.
Tôi dành phần lớn thời gian trong ngày trước máy đánh chữ. Chúng tôi viết rất nhiều chữ để gửi đi mỗi ngày.
Well, my job is to find the right kind of house for people. They tell me the kind of house they want to buy and I try to find them something suitable which is for sale.
Well, my job is to find the right kind of house for people. They tell me the kind of house they want to buy and I try to find them something suitable which is for sale.
Công việc của tôi là đi tìm đúng kiểu nhà khách cần. Họ nói với tôi họ muốn mua kiểu nhà như thế nào và tôi cố gắng tìm ra một cái gì đó phù hợp với mong muốn của họ để bán.
to be for sale: để bán (ám chỉ một thứ hay một vật gì đó mà người ta muốn bán đi)
Well, the first thing I have to do every morning is to go round and give everyone their post.
Điều đầu tiên mà tôi phải làm mỗi sáng là đi phát thư/ gửi bưu kiện cho mọi người.
go round = đi tới các nhà
Yes, people bring in their televisions when they break and I try to mend them.
Vâng, mọi người mang TV bị hỏng đến và tôi sẽ cố gắng để sửa chúng.
As soon as each machine is made, my job is to make sure it works properly before we sell it. I have to look over each machine very carefully.
Mỗi khi có một chiếc máy được sản xuất ra, công việc của tôi là đảm bảo nó vận hành ổn. Tôi phải kiểm tra từng cái máy thật cẩn thận.
look over (phrasal verb): kiểm tra, đánh giá
I wait for the doctor’s patients to phone every morning and tell me when they want to come in for an appointment.
Tôi chờ các bệnh nhân của bác sĩ gọi điện đến vào mỗi buổi sáng và cho tôi biết họ muốn đặt lịch vào lúc nào.
patient (n) bệnh nhân
Activity 3
You will hear people talking about their occupations. Listen and number six of the occupations below from 1 – 6
Nghe các nhân vật trong audio (1-6) nói về công việc của họ và viết số 1-6 vào nghề nghiệp tương ứng.
Audio
(Nguồn: Listen Carefully)
typist
hairdresser
actor
engineer
hotel receptionist
mechanic
nurse
pilot
university lecturer
computer programmer
Đáp án
| 1 | university lecturer |
| 2 | nurse |
| 3 | hotel receptionist |
| 4 | mechanic |
| 5 | typist |
| 6 | actor |
Sau khi kiểm tra đáp án hãy nghe lại từng câu tại đây nhé
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Yes, it’s a wonderful job. I like teaching.
Vâng, đó là một công việc tuyệt vời. Tôi thích dạy học.
I also like the long summer holidays. The students are very nice, too.
Tôi Tôi cũng thích những kỳ nghỉ hè dài nữa. Các em học sinh cũng rất đáng mến.
It’s an interesting job, but I often have to work long hours at the hospital.
Đó là một công việc thú vị, nhưng tôi thường phải làm nhiều tiếng liền ở bệnh viện
work long hours = làm việc (trong) nhiều giờ liền
Sometimes I start work at eleven in the morning and work through till ten in the evening.
Đôi khi tôi bắt đầu làm việc lúc 11h sáng và làm liên tục đến 10h tối.
start work = bắt đầu công việc
It’s a good job. People come from all over the world to stay at our hotel, because we’re famous for our food.
Đó là một công việc tốt. Mọi người từ khắp nơi trên thế giới đến đây và ở lại khách sạn của chúng tôi bởi chúng tôi nổi tiếng với đồ ăn ngon.
I’ve always wanted to do this kind of work. I love cars and engines.
Tôi đã luôn muốn làm công việc này. Tôi yêu xe cộ và động cơ.
Of course, it’s quite dirty work, but the money’s good.
Tất nhiên, công việc này hơi dơ một chút, nhưng thu nhập thì rất ổn.
the money’s good: viết đầy đủ là “the money is good” (thu nhập thì tốt)
It’s all right. I like typing and the people in my office are very nice to work with.
TCũng được. Tôi thích đánh máy và mọi người trong văn phòng tôi đều dễ chịu (để có thể làm việc cùng).
I love my work. I’m able to wear all sorts of strange and beautiful costumes, and it’s exciting to see photographs of myself in the theatrical magazines.
Tôi yêu công việc của mình. Tôi được mặc đủ các loại trang phục lạ thường và đẹp đẽ, và được nhìn thấy những bức ảnh chụp chính mình trên các tạp chí sân khấu thật sự rất thú vị.
Activity 4
You will hear people talking about the jobs they used to have and the jobs they have now. Listen and tick their present job.
Nghe các nhân vật trong audio (1-7) nói về công việc mà họ từng làm và công việc họ đang làm ở thời điểm hiện tại. Đánh dấu X vào công việc hiện tại của họ (Một ví dụ đã được làm sẵn cho bạn).
Audio
(Nguồn: Listen Carefully)
| 1 | nurse __X__ social worker _____ |
5 | bank clerk _____ computer programmer _____ |
| 2 | shop assistant _____ librarian _____ |
6 | mechanic _____ lorry driver _____ |
| 3 | driver _____ tour guide _____ |
7 | office manager _____ university lecturer _____ |
| 4 | receptionist _____ nurse _____ |
1.
nurse
social worker
2.
shop assistant
librarian
3.
driver
tour guide
4.
receptionist
nurse
5.
bank clerk
computer programmer
6.
mechanic
lorry driver
7.
office manager
university lecturer
Đáp án
| 1 | nurse | 5 | bank clerk |
| 2 | shop assistant | 6 | mechanic |
| 3 | tour guide | 7 | office manager |
| 4 | receptionist |
Sau khi kiểm tra đáp án hãy nghe lại từng câu tại đây nhé
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
1. Yes, I really like my new job.
Vâng, tôi thực sự thích công việc mới của tôi
I find it’s more interesting being a nurse than a social worker.
Tôi thấy việc làm y tá thú vị hơn nhân viên xã hội.
Ở đây viết đầy đủ sẽ là “I find that it’s more interesting …” = Tôi thấy rằng …
2. The job at the library was too boring.
Công việc ở thư viện quá nhàm chán.
Now I work in a shop and I meet lots of interesting people.
Bây giở tôi đang làm ở một cửa hàng và tôi gặp rất nhiều người thú vị.
3. Well, my salary was higher when I was a driver, but I do get a lot of money in tips.
Lương của tôi cao hơn khi tôi làm tài xế nhưng tôi cũng có khá nhiều tiền boa.
salary (n) lương
tip (n) tiền boa, tiền thưởng
4. I love my job. When I was at the hospital I had to work every night.
Tôi yêu công việc của mình. Khi tôi còn làm trong bệnh viện tôi đã phải làm việc mỗi đêm.
Now I just work from nine till five.
Bây giờ tôi chỉ làm từ 9 giờ đến 5 giờ.
nine till five = chín giờ sáng đến năm giờ chiều (cách nói chỉ khung giờ làm việc)
till (preposition) = until: (‘till’ thường dùng trong văn nói, trong khi ‘until’ có thể dùng trong cả văn nói và văn viết) cho đến khi
5. Well, I don’t work with computers any more in my new job.
Tôi không còn làm việc với máy tính trong công việc mới của mình.
I work with money. That’s much more interesting.
Tôi làm việc với tiền. Điều đó thú vị hơn nhiều.
6. The thing I didn’t like about being a driver was the long trips away from home.
Điều mà tôi không thích khi làm tài xế là những chuyến đi xa nhà.
away from home = xa nhà
The garage where I’m working now is just five minutes away.
Ga-ra tôi đang làm việc thì chỉ cách đây 5 phút di chuyển.
khoảng thời gian + away (from somewhere) = chỉ cách (nơi nào đó) khoảng (bao lâu) di chuyển
7. It’s different working in an office from working at a college. But I like it.
Làm việc ở cơ quan khác so với ở trường cao đẳng. Nhưng tôi thích nó
It’s different V-ing from V-ing = Làm việc A khác với làm việc B
I don’t have to correct students’ homework.
Tôi không phải chữa bài tập về nhà của sinh viên.
correct one’s homework = chấm/ chữa bài tập về nhà
Activity 5
You will hear Ms Patel telling her secretary what she wants her to do today. Listen and number five of the activities below from 1-5 in the order she talks about them.
Nghe Ms Patel nói với thư ký của cô về những việc cô muốn cô ấy làm ngày hôm nay. Đánh số 1-5 theo thứ tự các công việc được nhắc đến (Một ví dụ đã được làm sẵn cho bạn).
Audio
(Nguồn: Listen Carefully)
| post a package _____ | arrange a meeting __1__ |
| type a report _____ | check the sales figures _____ |
| collect some tickets _____ | make travel arrangements _____ |
| copy a letter _____ | cancel an appointment _____ |
post a package
type a report
collect some tickets
copy a letter
check the sales figures
make travel arrangements
cancel an appointment
Đáp án
| post a package (3) | arrange a meeting (1) |
| type a report (2) | check the sales figures _____ |
| collect some tickets _____ | make travel arrangements (4) |
| copy a letter _____ | cancel an appointment (5) |
Sau khi kiểm tra đáp án hãy nghe lại từng câu tại đây nhé
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
Now, first of all, could you call up Mr Stevens?
Bây giờ, đầu tiên, cô có thể gọi cho Mr Stevens được không?
first of all = đầu tiên
I’d like to meet him on Friday at 10 a.m.
Tôi muốn gặp ông ấy vào 10 giờ sáng thứ Sáu.
10 a.m. = 10 giờ sáng ><
10 p.m. = 10 giờ tối
Then I’ll need the sales report.
Sau đấy tôi cần đến báo cáo doanh thu.
sales (n) doanh thu (bán hàng/ dịch vụ/ …)
report (n) báo cáo
Could you finish typing it this morning, please?
Cô có thể soạn xong nó trong buổi sáng ngày hôm nay được không?
finish + Verb-ing = hoàn thành, làm xong việc gì
Don’t forget to go to the post office after lunch.
Đừng quên đi đến bưu điện sau bữa trưa nhé.
Don’t forget to + Verb = Đừng quên phải làm gì đó
I need to send a package to Switzerland.
Tôi cần gửi một bưu kiện đến Thụy Sĩ.
Then perhaps you could call British Airways and try to get me on a flight to Paris on the 16th.
Sau đó chắc là cô có thể gọi cho hãng Hàng không Anh và (cố gắng) đặt cho tôi một chuyến bay đến Paris vào ngày 16.
get me on a flight = cho tôi lên một chuyến bay (Trong tình huống này ta hiểu là đặt vé máy bay)
See if you can get me a hotel too, will you?
Xem giúp tôi phòng khách sạn luôn được không?
get me a hotel = đặt phòng khách sạn cho tôi
Oh, and I won’t be able to meet Ms Cairns this afternoon.
À, với lại chiều nay tôi không thể gặp Ms Cairns được.
to be able to do sth = có thể làm được việc gì
I’ve got to go to the airport.
Tôi phải đến sân bay.
Could you call her and tell her?
Cô có thể gọi cho bà ấy và nói với bà ấy không?
Perhaps she can meet me on Thursday.
Chắc là bà ấy có thể gặp tôi vào thứ Năm.
Activity 6
Jane is starting a new job in an office. Helen is showing her where things are in the stationery cupboard. Listen and number the correct place in the picture.
Jane chuẩn bị bắt đầu một công việc mới ở một văn phòng. Helena đang chỉ cho cô ấy vị trí của các đồ vật trong tủ đồ văn phòng phẩm. Nghe audio và đánh số vào các vị trí của các đồ vật tương ứng (Một ví dụ đã được làm sẵn cho bạn).
Audio
(Nguồn: Listen Carefully)
| 1 | letter paper | 4 | notebooks |
| 2 | envelopes | 5 | elastic bands |
| 3 | pens | 6 | sellotape |

Đáp án

Sau khi kiểm tra đáp án hãy nghe lại từng câu tại đây nhé
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
The letter paper is here on the second shelf, on the left hand side and the envelopes are on the top shelf, on the right.
Giấy viết thư ở đây, trên giá thứ hai, ở phía bên tay trái, và phong bì thì ở giá trên cùng, phía bên phải.
on the left/right hand side = bên tay trái/ phải
You’ll find pens next to the letter paper and notebooks on the top shelf, on the left hand side.
Bạn sẽ tìm được bút ở cạnh chỗ giấy viết thư còn sổ tay thì ở giá trên cùng, phía bên tay trái.
on the top shelf = ở ngăn/ giá trên cùng
on the left/right hand side = bên tay trái/ phải
On the bottom shelf there are elastic bands and sellotape.
Ở ngăn trên cùng có dây chun và băng dính.
The elastic bands are on the right and the sellotape is on the left.
Dây chun ở phía bên phải và băng dính ở phía bên trái.
Activity 7
Listen to people asking where places are in an office block. Each person is at X. Number the correct places.
Nghe các nhân vật trong audio (1-9) hỏi về vị trí của các phòng trong tòa nhà văn phòng. Vị trí hiện tại của tất cả các nhân vật là X. Ghi lại tên các phòng vào các ô tương ứng sau.
Audio
(Nguồn: Listen Carefully)

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
Đáp án
| 1, coffee bar | 4, toilet | 7, Mr Randal’s office |
| 2, accounts department | 5, Mr Smith’s office | 8, photocopier |
| 3, manager’s office | 6, stationery store | 9, post room |
Sau khi kiểm tra đáp án hãy nghe lại từng câu tại đây nhé
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
A: Where’s the coffee bar, please?
A: Làm ơn cho hỏi quán cà phê ở đâu?
B: It’s on the next floor up, at the end of the corridor on the right.
B: Nó ở ngay tầng trên, phía cuối hành lang ở bên tay phải.
on the next floor up = ở ngay tầng trên
A: I’m looking for the accounts department.
B: It’s the last door on the right.
A: Tôi đang tìm phòng kế toán.
B: Nó là phòng cuối ở bên phải.
look for + sth = đi tìm cái gì
the last door = cánh cửa cuối (ở đây ta hiểu là phòng cuối)
A: Where’s the manager’s office, please?
B: It’s the first door on the left.
A: Làm ơn cho hỏi phòng làm việc của quản lý ở đâu?
B: Nó là phòng đầu tiên ở bên trái.
the first door = cánh cửa đầu tiên (ở đây ta hiểu là phòng đầu tiên)
on the right/left = phía bên phải/trái
A: Where’s the toilet, please?
A: Làm ơn cho hỏi nhà vệ sinh ở đâu?
B: It’s on the next floor up, the last door on the left, opposite the coffee bar.
B: Nó ở ngay tầng trên, phòng cuối cùng ở bên trái, đối diện quán cà phê.
on the next floor up = ở ngay tầng trên
the last door = cánh cửa cuối (ở đây ta hiểu là phòng cuối)
A: Am I on the right floor for Mr Smith’s office?
A: Cho hỏi phòng làm việc của Mr Smith có phải ở tầng này không?
Am I on the right floor for … ? = Tôi đã ở đúng tầng của phòng … chưa? (Ở đây ý muốn hỏi phòng … có phải ở tầng này không)
B: No, you’ll have to go upstairs. It’s the office at the top of the stairs, on the left.
B: Không phải rồi, bạn phải lên tầng trên. Nó là phòng ở đầu cầu thang, phía bên trái.
go upstairs = đi lên tầng
top of the stairs = đầu cầu thang
A: Where’s the stationery store?
B: There’s one upstairs, next to Mr Smith’s office.
A: Cho hỏi cửa hàng văn phòng phẩm ở đâu?
B: Có một cái ở trên tầng đấy, cạnh văn phòng của Mr Smith.
next to + sth = bên cạnh cái gì
A: Which is Ms Randall’s office?
B: It’s the second door on the right.
A: Phòng làm việc của Ms Randall là phòng nào vậy?
B: Nó là phòng thứ hai ở bên phải.
A: Where’s the photocopier, please?
B: At the end of the corridor, on the left.
A: Cho hỏi máy phô-tô- cóp-pi ở đâu?
B: Ở cuối hành lang, bên trái.
A: Where’s the post room, please?
B: Just here on the right.
A: Làm ơn cho hỏi phòng thư tín ở đâu?
B: Ngay đây này, ở bên phải.
Bảng tổng hợp từ vựng
Dưới đây là bảng tổng hợp những từ vựng quan trọng của bài
| Từ vựng | Nghĩa |
| to be for sale They tell me the kind of house they want to buy and I try to find them something suitable which is for sale. |
để bán (ám chỉ một thứ hay một vật gì đó mà người ta muốn bán đi) Họ nói với tôi họ muốn mua kiểu nhà như thế nào và tôi cố gắng tìm ra một cái gì đó phù hợp với mong muốn của họ để bán. |
| go round Well, the first thing I have to do every morning is to go round and give everyone their post. |
đi tới các nhà Điều đầu tiên mà tôi phải làm mỗi sáng là đi tới các nhà và phát thư/ gửi bưu kiện cho mọi người. |
| look over (phrasal verb) I have to look over each machine very carefully. |
kiểm tra, đánh giá Tôi phải kiểm tra từng cái máy thật cẩn thận. |
| work long hours It’s an interesting job, but I often have to work long hours at the hospital. |
làm việc (trong) nhiều giờ liền Đó là một công việc thú vị, nhưng tôi thường phải làm nhiều tiếng liền ở bệnh viện. |
| start work Sometimes I start work at eleven in the morning and work through till ten in the evening. |
bắt đầu công việc Đôi khi tôi bắt đầu làm việc lúc 11h sáng và làm liên tục đến 10h tối. |
| away from home The thing I didn’t like about being a driver was the long trips away from home. |
xa nhà Điều tôi không thích hồi còn làm một tài xế là những chuyến đi xa nhà. |
| patient (n) I wait for the doctor’s patients to phone every morning and tell me when they want to come in for an appointment. |
bệnh nhân Tôi chờ các bệnh nhân của bác sĩ gọi điện đến vào mỗi buổi sáng và cho tôi biết họ muốn đặt lịch vào lúc nào. |
| on the left/right hand side The letter paper is here on the second shelf, on the left hand side. |
bên tay trái/ phải Giấy viết thư ở đây, trên giá thứ hai, ở phía bên tay trái. |
| on the top shelf You’ll find pens next to the letter paper and notebooks on the top shelf, on the left hand side. |
ở ngăn/ giá trên cùng Bạn sẽ tìm được bút ở cạnh chỗ giấy viết thư còn sổ tay thì ở giá trên cùng, phía bên tay trái. |
| salary (n) Well, my salary was higher when I was a driver, but I do get a lot of money in tips. |
lương Thật ra, lương của tôi hồi làm tài xế cao hơn, nhưng (giờ đây) tôi nhận được rất nhiều tiền boa. |
| tip (n) Well, my salary was higher when I was a driver, but I do get a lot of money in tips. |
tiền boa, tiền thưởng Thật ra, lương của tôi hồi làm tài xế cao hơn, nhưng (giờ đây) tôi nhận được rất nhiều tiền boa. |
| on the next floor up It’s on the next floor up, at the end of the corridor on the right. |
ở ngay tầng trên Nó ở ngay tầng trên, phía cuối hành lang ở bên tay phải. |
| sales (n) Then I’ll need the sales report. |
doanh thu (bán hàng/ dịch vụ/ …) Sau đấy tôi cần đến báo cáo doanh thu. |
| report (n) Then I’ll need the sales report. |
báo cáo Sau đấy tôi cần đến báo cáo doanh thu. |
| the last door It’s the last door on the right. |
cánh cửa cuối (ở đây ta hiểu là phòng cuối) Nó là phòng cuối ở bên phải. |
| the first door It’s the first door on the left. |
cánh cửa đầu tiên (ở đây ta hiểu là phòng đầu tiên) Nó là phòng đầu tiên ở bên trái. |
| go upstairs No, you’ll have to go upstairs. |
đi lên tầng Không phải rồi, bạn phải lên tầng trên. |
| top of the stairs It’s the office at the top of the stairs, on the left. |
đầu cầu thang Nó là phòng ở đầu cầu thang, phía bên trái. |


