Từ vựng sơ cấp – Unit 29: Train(S) Bus(Es) (Singular And Plural – Số Ít Và Số Nhiều)
Tổng hợp từ vựng quan trọng trong bài học Ngữ pháp sơ cấp – Unit 29: Train(S) Bus(Es) (Singular And Plural – Số Ít Và Số Nhiều)
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
dish (n)
There is a dish on the table
chiếc đĩa (danh từ)
Có một chiếc đĩa trên bàn
“Dish” trong câu là danh từ số ít đếm được, đi với mạo từ “a”
box (n)
There are three boxes
những cái hộp (danh từ)
Có 3 cái hộp
Vì danh từ số ít đếm được “box” kết thúc bằng phụ âm “x”, nó được thêm đuôi “es” khi biến đổi thành danh từ số nhiều
potato (n)
I want to buy some potatoes
những củ khoai tây (danh từ)
Tôi muốn mua một vài củ khoai tây
Vì danh từ số ít đếm được “potato” kết thúc bằng phụ âm “o”, nó được thêm đuôi “es” khi biến đổi thành danh từ số nhiều
tomato (n)
I want to buy some tomatoes
những quả cà chua (danh từ)
Tôi muốn mua vài quả cà chua
Vì danh từ số ít đếm được “tomato” kết thúc bằng phụ âm “o”, nó được thêm đuôi “es” khi biến đổi thành danh từ số nhiều
baby (n)
They have two babies
những em bé (danh từ)
Họ có hai em bé.
Vì danh từ số ít đếm được “baby” kết thúc bằng một phụ âm và “y”, ta đổi “y” thành “i” rồi thêm đuôi “es” khi biến đổi thành danh từ số nhiều
dictionary (n)
He has two dictionaries
những quyển từ điển (danh từ)
Anh ấy có hai quyển từ điển
Vì danh từ số ít đếm được “dictionary” kết thúc bằng một phụ âm và “y”, ta đổi “y” thành “i” rồi thêm đuôi “es” khi biến đổi thành danh từ số nhiều
monkey (n)
There is a monkey in this zoo
chú khỉ (danh từ)
Có một con khỉ trong sở thú này.
Vì danh từ số ít đếm được “baby” kết thúc bằng một nguyên âm và “y”, ta chỉ cần thêm đuôi “s” khi biến đổi thành danh từ số nhiều
boy (n)
There are two boys in the garden
những cậu con trai (danh từ)
Có hai cậu con trai trong vườn
Vì danh từ số ít đếm được “boy” kết thúc bằng một nguyên âm và “y”, ta chỉ cần thêm đuôi “s” khi biến đổi thành danh từ số nhiều
knife (n)
Are there any knives in the kitchen?
những con dao
Có con dao nào trong bếp không?
Vì danh từ số ít đếm được “knife” kết thúc bằng đuôi “fe”, ta đổi “fe” thành “ves” rồi khi biến đổi sang danh từ số nhiều
shorts (n)
He is wearing shorts
chiếc quần đùi (danh từ)
Anh ấy đang mặc quần đùi
Danh từ “shorts” luôn ở dạng số nhiều và có đuôi “s” ở cuối
trousers (n)
I need a new pair of trousers
chiếc quần dài (danh từ)
Tôi cần một chiếc quần dài mới
Danh từ “trousers” luôn ở dạng số nhiều và có đuôi “s” ở cuối
jeans (n)
I need a new pair of jeans
chiếc quần bò (danh từ)
Tôi cần một chiếc quần bò mới
Danh từ “jeans” luôn ở dạng số nhiều và có đuôi “s” ở cuối
fish (n)
There are a lot of fishes in the river
những con cá (danh từ)
Có nhiều cá trong sông
Dạng số nhiều của danh từ “fish” vẫn là “fish”
boat (n)
There are two boats in the river
những con thuyền (danh từ)
Có hai con thuyền trên dòng sông
Do danh từ số ít đếm được “boat” kết thúc bằng phụ âm “t” nên ta chỉ cần thêm đuôi “s” khi biến đổi sang danh từ số nhiều
pair (n)
I need a new pair of jeans
một đôi (danh từ)
Tôi cần một chiếc quần bò mới
Danh từ “jeans” luôn ở dạng số nhiều và có đuôi “s” ở cuối
men (n)
There was a woman in the car with two men
những người đàn ông (danh từ)
Có một người phụ nữ trong chiếc xe với hai người đàn ông
Dạng số nhiều của danh từ “man” vẫn là “men”
women (n)
There were two women standing there
những người phụ nữ (danh từ)
Có hai người phụ nữ đứng ở đó.
Dạng số nhiều của danh từ “woman” vẫn là “women”
feet (n)
Don’t put your two feet on the table.
đôi bàn chân (danh từ)
Đừng gác đôi chân của bạn trên bàn.
Dạng số nhiều của danh từ “foot” vẫn là “feet”
sheep (n)
There are a lot of sheep in the field
những chú cừu (danh từ)
Tôi ngạc nhiên vì bạn ở đây. Tôi không mong đợi sẽ thấy bạn.
Dạng số nhiều của danh từ “sheep” vẫn là “sheep”
church (n)
Are there any churches in this town?
những ngôi nhà thờ (động từ)
Có những ngôi nhà thờ trong thị trấn này không?
Vì danh từ số ít đếm được “church” kết thúc bằng phụ âm “ch”, nó được thêm đuôi “es” khi biến đổi thành danh từ số nhiều
scissors (n)
Where are the scissors? I need them
những cái kéo (danh từ)
Những cái kéo ở đâu? Tôi cần chúng
Danh từ “scissors” luôn ở dạng số nhiều và có đuôi “s” ở cuối
tights (n)
I need some new tights
chiếc quần chẽn (danh từ)
Tôi cần một chiếc quần chẽn mới
Danh từ “tights” luôn ở dạng số nhiều và có đuôi “s” ở cuối
mouse (n)
There is a mouse in the kitchen
con chuột (động từ)
Có một con chuột trong bếp
“Mouse” trong câu là danh từ số ít đếm được, đi với mạo từ “a”
mice (n)
There are some mice in the kitchen
những con chuột (danh từ)
Có một vài con chuột trong bếp.
Dạng số nhiều của danh từ “mouse” là “mice”
pyjamas (n)
I want to buy a pair of pyjamas
bộ đồ ngủ (danh từ)
Tôi muốn mua bộ đò ngủ mới
Danh từ “pyjamas” luôn ở dạng số nhiều và có đuôi “s” ở cuối


