Từ vựng sơ cấp – Unit 33: This/That/These/Those (Đại Từ Chỉ Định)
Tổng hợp từ vựng quan trọng trong bài học Ngữ pháp sơ cấp – Unit 33: This/That/These/Those (Đại Từ Chỉ Định)
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
just
Martin has just had a new job. – Really? I didn’t know that.
vừa mới
Martin vừa mới có một công việc mới – Thật không? Tôi không biết điều đó.
Từ “that” thay thế cho sự việc đã được nhắc tới trong câu trước “Martin has just had a new job”
house (n)
Who lives in that house?
ngôi nhà (danh từ)
Ai sống trong ngôi nhà đó vậy?
Từ “that” đi với danh từ đếm được số ít “house”
which
Which shoes do you prefer – these or those?
cái nào
Bạn thích đôi giày nào hơn – đôi này hả đôi đó?
Từ “these” và “those” là cách viết rút gọn của “these shoes” và “those shoes”. “These” và “those” đi với danh từ số nhiều “shoes”
how
Hello Jane, this is Sue. – Oh, hi Sue. How are you?
như thế nào
Chào Jane, Sue đây. – Ồ, chào Sue. Bạn như thế nào rồi?
Cụm từ “this is” được dùng để giới thiệu người
of
You’re a friend of Tom’s, aren’t you? Yes, that’s right.
của
Bạn là bạn của Tom, đúng không? Đúng rồi.
Từ “that” thay thế cho sự việc đã được nhắc tới trong câu trước “You’re a friend of Tom’s”
plate (n)
Excuse me, is this plate free?
cái đĩa (danh từ)
Xin thứ lỗi, cái đĩa này có miễn phí không?
Từ “this” đi với danh từ đếm được số ít “plate”
hello
Hello Jane, this is Sue. – Oh, hi Sue. How are you?
Xin chào
Chào Jane, Sue đây. – Ồ, chào Sue. Bạn như thế nào rồi?
Cụm từ “this is” được dùng để giới thiệu người
hi
Hello Jane, this is Sue. – Oh, hi Sue. How are you?
Xin chào
Chào Jane, Sue đây. – Ồ, chào Sue. Bạn như thế nào rồi?
Cụm từ “this is” được dùng để giới thiệu người
how much
How much are those postcards?
bao nhiêu (tiền)
Những chiếc bưu thiếp này bao nhiêu tiền?
Từ “those” đi với danh từ số nhiều “postcards”
who
Who’s that girl? – I don’t know.
ai
Cô gái đó là ai vậy? – Tôi không biết.
Từ “that” đi với danh từ đếm được số ít “girl”
picture (n)
Do you like this picture?
bức tranh (danh từ)
Bạn có thích bức tranh này không?
Từ “this” đi với danh từ đếm được số ít “picture”
forgot (v)
I’m sorry I forgot to phone you. – That’s all right.
đã quên (động từ)
Trần của ngôi nhà này được sơn màu xanh lục
Từ “that” thay thế cho sự việc đã được nhắc tới trong câu trước “I forgot to phone you”
bookshelf
Is this your bookshelf?
giá sách (danh từ)
Đây có phải giá sách của bạn không?
Từ “this” đi với danh từ đếm được số ít “bookshelf”
one (n)
I don’t like this picture. I like that one.
cái, đồ, chiếc,.. (đó) (danh từ)
Tôi không thích bức tranh này. Tôi thích bức đó.
Từ “this” đi với danh từ đếm được số ít “picture”
gloves (n)
Are these your gloves?
găng tay (danh từ)
Đây có phải găng tay của bạn không?
Từ “these” đi với danh từ số nhiều “gloves”
thank you
That was a really nice meal. Thank you very much.
cảm ơn
Đó là một bữa ăn rất tuyệt. Cảm ơn rất nhiều.
Từ “that” dùng để chỉ danh từ đếm được số ít “meal”
plural (n)
This question is not easy. The plural of ‘child’ is ‘children’.
dạng số nhiều (danh từ)
Câu hỏi này không hề dễ. Dạng số nhiều của “đứa trẻ” là “những đứa trẻ”
Từ “this” đi với danh từ đếm được số ít “question”
noun (n)
That word is a noun
danh từ (danh từ)
Từ đó là một danh từ
Từ “that” đi với danh từ đếm được số ít “word”
postcard (n)
How much are those postcards?
bưu thiếp (danh từ)
Những chiếc bưu thiếp này bao nhiêu tiền?
Từ “those” đi với danh từ số nhiều “postcards”
singular (n)
This question is not easy. The singular of ‘children’ is ‘child’.
dạng số ít (danh từ)
Câu hỏi này không hề dễ. Dạng số nhiều của “những đứa trẻ” là “đứa trẻ”
Từ “this” đi với danh từ đếm được số ít “question”
lazy (a)
You’re lazy – That’s not true!
lười biếng (tính từ)
Bạn lười biếng – Điều đó không đúng!
Từ “that” thay thế cho sự việc đã được nhắc tới trong câu trước “You’re lazy”
speaker (n)
That speaker is very famous
người nói, người phát biểu (danh từ)
Người phát biểu đó rất nổi tiếng.
Từ “that” đi với danh từ đếm được số ít “speaker”
introduce (v)
I want to introduce a person to you. This is Lily.
giới thiệu (động từ)
Tên của đạo diễn bộ phim chung ta xem tối qua là gì?
Cụm từ “this is” được dùng để giới thiệu người
pity (n)
I can’t come to the party tomorrow. – That’s a pity! Why not?
sự đáng tiếc (danh từ)
Tôi không thể tham dự bữa tiệc ngày mai. – Thật là một sự đáng tiếc! Tại sao không?
Từ “that” thay thế cho sự việc đã được nhắc tới trong câu trước “That’s a pity”
free (a)
Excuse me, is this plate free?
miễn phí (tính từ)
Xin thứ lỗi, cái đĩa này có miễn phí không?
Từ “this” đi với danh từ đếm được số ít “plate”


