Ngữ pháp sơ cấp – Unit 24: Must, Mustn’t, Don’t need to.
I. Kiến thức cơ bản
A. Động từ khuyết thiếu Must
(Nguồn: Essential Grammar In Use)
must + infinitive (must do / must work etc)
| l/we/you/they he/she/it | must | do go see eat etc. |
B. Sử dụng Must và Had to diễn đạt “cần/phải” làm gì đó
I must (do something) = I need to do it:
Tôi phải (làm điều gì đó) = Tôi cần phải làm điều đó: I’m very hungry. I must eat something.
Tôi đang rất đói. Tôi cần phải ăn gì đó.
It’s a fantastic film. You must see it.
Đó là một bộ phim tuyệt vời. Anh phải xem nó.
The windows are very dirty. We must clean them.
Mấy cái cửa sổ rất là bẩn. Chúng ta phải lau chúng.
For the past (yesterday / last week etc.), we use had to … (not must): Đối với quá khứ (yesterday / last week etc.), chúng ta sử dụng had to … (không dùng must):
I was very hungry. I had to eat something. (not I must eat)
Tôi đã rất đói. Tôi cần phải ăn gì đó. (không phải I must eat)
We had to walk home last night. There were no buses. (not We must walk) Chúng tôi đã phải đi bộ về tối qua. Không có chuyến xe buýt nào cả ( không phải We must walk)
C. Động từ khuyết thiếu Must ở dạng phủ định
mustn’t (= must not)
I mustn’t (do something) = it is necessary not to do it, it is the wrong thing to do:
Tôi không được (làm điều gì đó) = không cần thiết phải làm điều đó, đó là điều sai trái.I must go. I mustn’t be late.
Tôi cần phải đi. Tôi không được phép trễ.
I mustn’t forget to phone Jane. (= I must remember to phone her)
Tôi không được quên gọi điện cho Jane. (= Tôi phải nhớ gọi điện cho cô ấy)
Be happy! You mustn’t be sad. (= don’t be sad)
Hãy vui vẻ lên ! Cậu không được buồn. (= đừng buồn)
You mustn’t touch the pictures. (= don’t touch the pictures)
Con không được chạm vào các bức tranh. (= không chạm vào các bức tranh)
D. Don’t need to (Không cần làm gì)
I don’t need (to do something) = it is not necessary:
Tôi không cần (làm gì) = nó không cần thiết
I don’t need to go yet. I can stay a little longer
Tôi chưa cần phải đi. Tôi có thể ở lại lâu hơn một chút
You don’t need to shout. I can hear you OK
Bạn không cần phải hét lên. Tôi vẫn nghe rõ mà
You can also say don’t have to:…
Bạn cũng có thể nói không phải làm gì
I don’t have to go yet. I can stay a little longer.
Tôi vẫn chưa phải đi. Tôi thể ở lại lâu hơn một chút
Compare don’t need to and mustn’t:
So sánh không cần làm gì và không được làm gì
You don’t need to go. You can stay here if you want.
Bạn không cần phải đi. Bạn có thể ở lại đây nếu bạn muốn.
You mustn’t go. You must stay here
Bạn không được đi. Bạn phải ở lại đây
II. Bài tập vận dụng
Exercise 1: Complete the sentences. Use must + these verbs:
Bài tập 1: Hoàn thành các câu. Sử dụng must + các động từ sau:
| be | go | learn | meet | wash | win |
1. I’m very hungry. I must eat something.
2. Marilyn is a very interesting person. You her.
3. My hands are dirty. I them.
4. You to drive. It will be very useful.
5. I shopping. I need to buy some food.
6. The game tomorrow is very important for us. We
7. You can’t always have things immediately. You patient.
Exercise 2: Write I must or I had to.
Điền I must hoặc I had to.
1. I had to walk home last night. There were no buses
2. It’s late. go now.
3. I don’t usually work on Saturdays, but last Saturday work.
4. get up early tomorrow. I have a lot to do.
5. I came here by train. The train was full and stand all the way.
6. I was nearly late for my appointment this morning. run to get there on time.
7. I forgot to phone David yesterday. phone him later today.
Exercise 3: Complete the sentences. Use mustn’t or don’t need to + these verbs:
Hoàn thành các câu. Sử dụng mustn’t hoặc don’t need to + những động từ sau:
| forget | lose | phone | rush | wait |
1. I don’t need to go home yet. I can stay a little longer.
2. We have a lot of time. We
3. Keep these papers in a safe place. You them
4. ‘m not ready yet, but you for me. You can go now and I’ll come later.
5. We to turn off the lights before we leave.
6. I must contact David, but I him – I can send him an email.
Exercise 4: Find the sentences with the same meaning.
Tìm những câu có cùng nghĩa
| 1. We can leave the meeting early. 2. We must leave the meeting early 3. We mustn’t leave the meeting early 4. We had to leave the meeting early. 5. We don’t need to leave the meeting early. | A. We must stay until the end B. We couldn’t stay until the end C. We can’t stay until the end. D. We can stay until the end. E. We don’t need to stay until the end |
Exercise 5: Write must / mustn’t / had to / don’t need to.
Điền must / mustn’t / had to / don’t need to.
1. You don’t need to go. You can stay here if you want.
2. It’s a fantastic film. You must see it.
3. The restaurant won’t be busy tonight. We reserve a table.
4. I was very busy last week. I work every evening.
5. I want to know what happened. You tell me.
6. I don’t want Sue to know what happened. You tell her.
7. I go now or I’ll be late for my appointment.
8. Why were you so late?
I wait half an hour for a bus.
9. We decide now. We can decide later.
10. t’s Lisa’s birthday next week. I forget to buy her a present.
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
Sau khi đã hoàn thành bài tập và kiểm tra đáp án, các bạn hãy xem phần dịch dưới đây nhé!
Exercise 1: Complete the sentences. Use must + these verbs:
Bài tập 1: Hoàn thành các câu. Sử dụng must + các động từ sau:I’m very hungry.
1. I must eat something.
Tôi rất đói. Tôi phải ăn một cái gì đó.
2. Marilyn is a very interesting person. You must meet her.
Marilyn là một người rất thú vị. Bạn phải gặp cô ấy.
3. My hands are dirty. I must wash them.
Bàn tay của tôi bẩn. Tôi phải rửa chúng.
4. You must learn to drive. It will be very useful.
Bạn phải học lái xe. Nó sẽ rất hữu ích.
5. I must go shopping. I need to buy some food.
Tôi phải đi mua sắm. Tôi cần mua một số thức ăn.
6. The game tomorrow is very important for us. We must win
Trận đấu ngày mai rất quan trọng đối với chúng tôi. Chúng ta phải thắng
7. You can’t always have things immediately. You must be patient.
Không phải lúc nào bạn cũng có thể có mọi thứ ngay lập tức. Bạn phải kiên nhẫn.
Exercise 2: Write I must or I had to.
Điền I must hoặc I had to.
1. I had to walk home last night. There were no buses
Tôi phải đi bộ về nhà đêm qua. Không có xe buýt
2. It’s late. I must go now.
Trễ rồi. Tôi phải đi bây giờ
3. I don’t usually work on Saturdays, but last Saturday I had to work.
Tôi không thường làm việc vào thứ bảy, nhưng thứ bảy tuần trước tôi đã phải làm việc
4. I must get up early tomorrow. I have a lot to do.
Tôi phải dậy sớm vào ngày mai. Tôi có rất nhiều việc phải làm.
5. I came here by train. The train was full and I had to stand all the way.
Tôi đến đây bằng tàu hỏa. Chuyến tàu đầy ắp và tôi phải đứng suốt chặng đường.
6. I was nearly late for my appointment this morning. I had to run to get there on time.
Tôi đã gần trễ cuộc hẹn sáng nay. Tôi đã phải chạy để đến đó đúng giờ.
7. I forgot to phone David yesterday. I must phone him later today.
Tôi quên điện thoại cho David ngày hôm qua. Tôi phải gọi cho anh ấy sau ngày hôm nay.
Exercise 3: Complete the sentences. Use mustn’t or don’t need to + these verbs:
Hoàn thành các câu. Sử dụng mustn’t hoặc don’t need to + những động từ sau:
1. I don’t need to go home yet. I can stay a little longer.
Tôi chưa cần về nhà. Tôi có thể ở lại lâu hơn một chút.
2. We have a lot of time. We don’t need to rush
Chúng ta có rất nhiều thời gian. Chúng ta không cần phải vội vàng
3. Keep these papers in a safe place. You mustn’t lose them
Giữ những giấy tờ này ở một nơi an toàn. Bạn không được để mất chúng
4. I’m not ready yet, but you don’t need to wait for me. You can go now and I’ll come later.
Tôi vẫn chưa sẵn sàng, nhưng bạn không cần phải đợi tôi. Bạn có thể đi ngay bây giờ và tôi sẽ đến sau.
5. We mustn’t forget to turn off the lights before we leave.
Chúng ta không được quên tắt đèn trước khi rời đi.
6. I must contact David, but I don’t need to phone him – I can send him an email.
Tôi phải liên hệ với David, nhưng tôi không cần gọi cho anh ấy – tôi có thể gửi email cho anh ấy.
Exercise 4: Find the sentences with the same meaning.
Tìm những câu có cùng nghĩa
| 1. We can leave the meeting early. Chúng ta có thể rời cuộc họp sớm. 2. We must leave the meeting early Chúng ta phải rời cuộc họp sớm 3. We mustn’t leave the meeting early Chúng ta không được rời cuộc họp sớm 4. We had to leave the meeting early. Chúng tôi phải rời cuộc họp sớm. 5. We don’t need to leave the meeting early. Chúng ta không cần phải rời cuộc họp sớm. | A. We must stay until the end Chúng ta phải ở lại cho đến cuối B. We couldn’t stay until the end Chúng tôi không thể ở lại cho đến cuối C. We can’t stay until the end. Chúng tôi không thể ở lại cho đến cuối D. We can stay until the end. Chúng tôi có thể ở lại cho đến cuối E. We don’t need to stay until the end Chúng ta không cần phải ở lại cho đến khi kết thúc | 1. E 2. C 3. A 4. B 5. D |
Exercise 5: Write must / mustn’t / had to / don’t need to.
Điền must / mustn’t / had to / don’t need to.
1. You don’t need to go. You can stay here if you want.
Bạn không cần phải đi. Bạn có thể ở lại đây nếu bạn muốn
2. It’s a fantastic film. You must see it.
Đó là một bộ phim tuyệt vời. Bạn phải xem nó
3. The restaurant won’t be busy tonight. We don’t need to reserve a table.
Nhà hàng sẽ không bận tối nay. Chúng ta không cần đặt bàn trước.
4. I was very busy last week. I had to work every evening.
Tôi đã rất bận rộn vào tuần trước. Tôi đã phải làm việc vào mỗi buổi tối.
5. I want to know what happened. You must tell me.
Tôi muốn biết chuyện gì đang xảy ra. Bạn phải nói với tôi.
6. I don’t want Sue to know what happened. You mustn’t tell her.
Tôi không muốn Sue biết chuyện gì đã xảy ra. Bạn không được nói với cô ấy.
7. I must go now or I’ll be late for my appointment.
Tôi phải đi ngay bây giờ nếu không tôi sẽ đến trễ cuộc hẹn.
8. Why were you so late?
Tại sao bạn đến muộn vậy?
I had to wait half an hour for a bus.
Tôi đã phải đợi nửa giờ cho một chuyến xe buýt.
9. We don’t need to decide now. We can decide later.
Chúng ta không cần phải quyết định bây giờ. Chúng ta có thể quyết định sau.
10. It’s Lisa’s birthday next week. I mustn’t forget to buy her a present.
Tuần sau là sinh nhật của Lisa. Tôi không được quên mua quà cho cô ấy.
Sau khi đã nắm vững lý thuyết của bài này, các bạn hãy luyện tập thêm các phần sau để củng cố kiến thức nhé:
- Tìm hiểu các từ quan trọng trong bài ở bài viết này.
- Luyện tập với bài luyện nghe này.


