Grammar | IZONE

Hòa hợp chủ vị – Các lỗi thường gặp

Trong bài trước, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu các quy tắc về hòa hợp chủ vị. Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu các lỗi thường gặp trong hiện tượng ngữ pháp này và tìm cách khắc phục chúng.

Lỗi 1: Chủ ngữ số ít + Động từ số nhiều (Quên chia Động từ)

Trong tiếng Anh chúng ta luôn cần chia Động từ (giữ nguyên dạng nguyên thể của Động từ hoặc thêm đuôi -s/-es vào cuối Động từ) tùy theo Chủ ngữ:

Chủ ngữ số nhiều + Động từ số nhiều (V)link đến bài trước

Chủ ngữ số ít + Động từ số ít (V-s/-es)

Tuy nhiên, trong tiếng Việt ta không cần “chia Động từ”. Nhiều bạn áp dụng thói quen này khi nói / viết tiếng Anh, dẫn đến tình trạng quên chia Động từ.

Để khắc phục lỗi này, các bạn cần tạo thói quen tự hỏi mình 3 câu hỏi sau:
1. Chủ ngữ của câu là gì?
2. Chủ ngữ vừa xác định là số ít hay số nhiều? => Ôn lại cách phân loại Chủ ngữ số ít, Chủ ngữ số nhiều đã được bàn chi tiết trong bài trước
3. Động từ cần được chia thế nào: giữ nguyên, thêm đuôi -s hay -es?

Dưới đây là một số câu mắc phải Lỗi 1: Quên chia Động từ với Chủ ngữ số ít. Bạn hãy thử tìm lỗi sai và tự sửa lại trước khi check đáp án nhé: 

1. My brother make breakfast for every family member before going to work. (Anh trai tôi làm bữa sáng cho mọi thành viên trong gia đình trước khi đi làm.)

Đáp án + Giải thích

2. My father often watch movies with his children. (Bố tôi thường xem phim với các con.)

Đáp án + Giải thích

3. My mother like listening to music and doing yoga. (Mẹ tôi thích nghe nhạc và tập yoga.)

Đáp án + Giải thích

4. It make me feel tired. (Nó khiến tôi thấy mệt mỏi.)

Đáp án + Giải thích

5. She don’t like me. (Cô ấy không thích tôi.)

Đáp án + Giải thích

6. When he was little, he was not able to play the piano well as he do now. (Khi còn nhỏ, anh ấy không chơi đàn piano tốt như bây giờ.)

Đáp án + Giải thích

7. Everyone enjoy the concert. (Mọi người đều thích buổi hòa nhạc.)

Đáp án + Giải thích

8. Ten dollars are a great deal of money to a child. (10 đô-la là một lượng tiền lớn đối với một đứa trẻ.)

Đáp án + Giải thích

9. Mathematics are her best subject at school. (Toán học là môn cô ấy học tốt nhất ở trường.)

Đáp án + Giải thích

Lỗi 2: Chủ ngữ số nhiều + Động từ số ít

Ngược lại với Lỗi 1, nhiều bạn nhầm lẫn rằng Động từ trong tiếng Anh luôn phải thêm đuôi -s/-es dù Chủ ngữ có là gì, hoặc nhầm rằng Chủ ngữ số nhiều + V-s/-es.

Nếu Chủ ngữ “cô đơn” (số ÍT) thì ta mới THÊM đuôi -s/-es vào Động từ. 
Nếu Chủ ngữ đã “đông vui” sẵn rồi (số NHIỀU) thì ta KHÔNG THÊM gì cả. (ÍT mới THÊM, NHIỀU thì THÔI)

Dưới đây là một số câu mắc phải Lỗi 2: Chia Động từ số ít cho Chủ ngữ số nhiều. Bạn hãy thử tìm lỗi sai và tự sửa lại trước khi check đáp án nhé: 

1. My grandparents lives in Vĩnh Phúc. (Ông bà tôi sống ở Vĩnh Phúc.)

Đáp án + Giải thích

2. My parents is from Quảng Trị. (Bố mẹ tôi đến từ Quảng Trị.)

Đáp án + Giải thích

3. My brothers is eating dinner. (Các anh trai tôi đang ăn tối.)

Đáp án + Giải thích

4. These cakes has become the restaurant’s specials. (Những cái bánh này đã trở thành những món đặc biệt của nhà hàng.)

Đáp án + Giải thích

5. Both Helen’s parents is doctors. (Cả bố và mẹ của Helen đều là bác sĩ.)

Đáp án + Giải thích

6. The cow and the pig is jumping over the fence. (Con bò và con lợn đang nhảy qua hàng rào.)

Đáp án + Giải thích

7. The poor in this area really needs help. (Những người nghèo ở khu này rất cần được giúp đỡ.)

Đáp án + Giải thích

Lỗi 3: Không phân biệt được Danh từ đếm được với Danh từ không đếm được

Từ bảng trên, dễ thấy rằng chỉ có trường hợp Chủ ngữ là Danh từ số nhiều thì Động từ mới không cần “chia” (giữ nguyên thể). Còn nếu Chủ ngữ là Danh từ số ít hoặc Danh từ không đếm được thì ta cần thêm đuôi -s/-es vào Động từ.

Do đó, việc xác định một Danh từkhông đếm được / đếm được số ít / đếm được số nhiều là cực kỳ quan trọng, bởi lẽ nó sẽ quyết định Động từ theo sau có cần đuôi -s/-es hay không.

Để kiểm tra xem một Danh từ là không đếm được, số ít, hay số nhiều – hãy xem lại bài viết sau.

Dưới đây là một số câu mắc Lỗi 3: Không phân biệt được Danh từ đếm được với Danh từ không đếm được. Bạn hãy thử tìm lỗi sai và tự sửa lại trước khi check đáp án nhé: 

1. The food were delicious. (Đồ ăn rất ngon.)

Đáp án + Giải thích

2. The clothes on the Internet is cheaper. (Quần áo trên mạng thì rẻ hơn.)

Đáp án + Giải thích

3. The news were not very good. (Tin tức không được tốt lắm.)

Đáp án + Giải thích

Lỗi 4: Xác định sai Chủ ngữ

Lỗi 4.1: Chủ ngữ gồm nhiều cụm từ

Với loại Chủ ngữ gồm nhiều cụm từ, ta cần xác định Danh từ chính nhất (nội dung chính của Chủ ngữ) rồi chia Động từ theo Danh từ đó.

Xét ví dụ sau: 

The colors of the rainbow _____ (be) beautiful. (Những sắc màu của cầu vồng thật là đẹp.)

Một số bạn sẽ chia Động từ “be” trong câu này là “is” theo Danh từ “rainbow” do suy luận: “rainbow” đứng ngay trước Động từ => “rainbow” hẳn phải là Chủ ngữ. 

Tuy nhiên trong câu này, “rainbow” không phải Chủ ngữ – nó chỉ là một phần của Cụm giới từ “of the rainbow” phụ cho Danh từ chính “colors” đứng trước đó. 

Nói cách khác, “colors” (những màu sắc) mới là danh từ chính trong toàn bộ Chủ ngữ này, vậy nên Động từ sẽ chia theo “colors”: The colors of the rainbow are beautiful.

Dưới đây là một số ví dụ khác minh họa cho Lỗi 4.1: Xác định sai Chủ ngữ khi Chủ ngữ gồm nhiều cụm từ. Bạn hãy thử tự chia Động từ trước khi check đáp án nhé:

1. The problems about the environment we discussed last week _____ (need) to be considered carefully. (Những vấn đề về môi trường mà chúng ta thảo luận tuần trước cần được xem xét cẩn thận.)

Đáp án + Giải thích

2. The students I teach _____ (come) from different backgrounds. (Những học sinh mà tôi dạy đều đến có nền tảng văn hóa khác nhau.)

Đáp án + Giải thích

3. One of the fundamental factors to being a teacher _____ (be) patience. (Một trong số những yếu tố nền tảng để trở thành giáo viên là sự kiên nhẫn.)

Đáp án + Giải thích

4. My father or my brothers _____ (be) going to sell the house. (Bố tôi hoặc mấy ông anh tôi sẽ bán nhà.)

Đáp án + Giải thích

5. Joe (and his friends) _____ (be) always welcome. (Joe (và bạn của anh ấy) luôn được chào đón.)

Đáp án + Giải thích

Lỗi 4.2: Chủ ngữ có “and” thì Động từ chia số ít hay số nhiều?

Xét ví dụ sau: 

Spaghetti and meatballs _____ (be) my favorite dish. (Món spaghetti và thịt viên là món yêu thích của tôi.)

Nhiều bạn sẽ cho rằng Chủ ngữ của câu trên là Chủ ngữ số nhiều bởi nó gồm 2 thành phần: “spaghetti” và “meatballs”, chưa kể “meatballs” còn là Danh từ số nhiều, vậy Động từ chắc chắn phải chia số nhiều rồi.

Tuy nhiên, khi Chủ ngữ gồm nhiều người / vật nối với nhau bởi “and” nhưng thực ra vẫn diễn tả một ý chung (cụ thể ở đây “spaghetti and meatballs” là tên một món ăn): Động từ để ở dạng số ít (V-s/-es).

Câu đúng do đó sẽ là: Spaghetti and meatballs is my favorite dish.

[A and B] + V-s/-es (nếu [A and B] diễn tả một ý chung)

Lỗi 4.3: as well as, together with, in addition to,…

Xét ví dụ sau: 

The captain, as well as his players, is anxious. (Đội trưởng, cũng như các thành viên trong đội, đều thấy lo lắng.)

Nhiều bạn sẽ cho rằng câu này Động từ phải chia “are” mới đúng, vì “captain” cùng với “his players” đã tạo nên Chủ ngữ số nhiều nên Động từ cũng phải chia số nhiều.

Trên thực tế, trường hợp Chủ ngữ có dạng “A, as well as B” hoặc “A, together with B” hoặc “A, in addition to B”, Động từ luôn chia theo A bất kể B có là gì đi nữa – số nhiều, số ít, không đếm được,… đều không quan trọng. Ở những Chủ ngữ có sự phân chia chính – phụ rõ ràng như vậy, luôn có một cặp dấu phẩy “kẹp” phần phụ B lại để ngăn cách rõ ràng với phần chính A:

The captain, as well as his players, is anxious.

Một số bạn có thể thắc mắc: Vậy những Chủ ngữ có dạng trên khác gì với Chủ ngữ dạng “A and B”? Khi dịch ra tiếng Việt chẳng phải chúng đều có nghĩa là “và”, “cùng với”,.. hay sao? 

Sự khác biệt nằm ở chỗ: Trong tiếng Anh, khi dùng dạng Chủ ngữ “A and B”, người nói muốn thể hiện tầm quan trọng của A và B là như nhau, ngang bằng nhau; còn với dạng “A, as well as B”, người nói muốn nhấn mạnh A là đối tượng chính, còn B chỉ là phụ họa. Toàn bộ cụm “as well as B” có thể được hiểu như một Cụm giới từ phụ họa cho đối tượng A đứng trước (với giới từ là “as well as”). Bởi lẽ đó, Động từ theo sau những Chủ ngữ kiểu này luôn chia theo A chứ không phải B. 

Một ví dụ khác:

A driver’s license, together with two other pieces of identification, _____ (be) required. (Bằng lái xe, cùng với 2 loại giấy tờ khác, là bắt buộc.) 

Giải thích: Ở đây, toàn bộ Chủ ngữ là “A driver’s license, together with two other pieces of identification”. Đây chính là Chủ ngữ dạng “A, together with B” với A = “A driver’s license”, còn B = “two other pieces of identification”. 

Theo quy tắc, Động từ luôn chia theo A. Vậy nên câu đúng sẽ là:

A driver’s license, together with two other pieces of identification, is required. 

[A, as well as B,] + V chia theo A
[A, together with B,] + V chia theo A
[A, in addition to B,] + V chia theo A

Lỗi 4.4: all of, most of, some (of), none of, a lot of, a/the majority of, a third of,…

Xét ví dụ sau: 

The majority of boys _____ (be) interested in science. (Phần lớn con trai có hứng thú với khoa học.)

Một số bạn cho rằng Động từ “be” trong câu trên sẽ chia theo Danh từ “majority” (số ít) vì các bạn cho rằng “of boys” chỉ là phần phụ, tương tự như trong các ví dụ ở mục Lỗi 4. (a). 

Tuy nhiên, với Chủ ngữ có dạng “all of, some of, none of, a lot of, a/the majority of, a third of (phân số), X% of (phần trăm),…  + Danh từ” thì Động từ sẽ chia theo Danh từ đứng sau “of”.

Trong câu trên, Danh từ đứng sau “of” là “boys” (số nhiều) nên câu đúng sẽ là: The majority of boys are interested in science.

Một ví dụ khác:

 15% of the students _____ (attend) the meeting every Monday.

Tương tự, nhiều bạn xác định “15%” là Chủ ngữ, mà 15% lại nhỏ hơn 1, vậy đây là Chủ ngữ số ít => Động từ chia số ít (attends). 

Cần lưu ý rằng đây là dạng Chủ ngữ “phần trăm + of + Danh từ”, nên theo quy tắc ta chia Động từ theo Danh từ sau “of” – ở đây là students (số nhiều). Do đó câu đúng sẽ là: 15% of the students attend the meeting every Monday.

Một ví dụ khác: 

Some of the money _____ (was/were) stolen. (Một phần tiền đã bị lấy cắp.)

Một số bạn suy luận rằng “một phần tiền” hẳn phải được coi là số nhiều => Động từ số nhiều “were”. 

Tuy nhiên hãy nhớ rằng đây là Chủ ngữ dạng “some + of + Danh từ”, vậy nên Động từ phải chia theo Danh từ sau “of”. Ở đây Danh từ sau “of” là “money” – Danh từ không đếm được => Động từ chia số ít => Câu đúng là: Some of the money was stolen.

Lỗi 4.5: There / Here be …

Với Chủ ngữ dạng này, ta sẽ nhìn vào Danh từ đứng sau Động từ “be” để chia “be” theo đó. 

Ví dụ 1: There _____ (was/were) a problem with your money. (Đã có một vấn đề với tiền của anh.)

Giải thích

Ví dụ 2: Here _____ (is/are) the papers you requested. (Đây là các tài liệu anh yêu cầu.)

Giải thích

There / Here + is / was / has been + Danh từ số ít / Danh từ không đếm được
There / Here + are / were / have been + Danh từ số nhiều

Lỗi 5: Danh động từ làm Chủ ngữ

Các Danh động từ được coi như một sự vật, do đó ta phải dùng Động từ số ít, không cần biết sau nó có Cụm giới từ hay đối tượng gì không:

Danh động từ + V-s/-es

Về bản chất, đây chính xác là một trường hợp cụ thể hơn của Lỗi 1: Chủ ngữ số ít + Động từ số nhiều.

Dưới đây là một số câu mắc Lỗi 5: Danh động từ làm Chủ ngữ. Bạn hãy thử tìm lỗi sai và tự sửa lại trước khi check đáp án nhé: 

1. Doing the assignment take a lot of my time. (Việc làm bài tập tốn nhiều thời gian của tôi.)

Đáp án

2. Doing exercises help me to keep fit. (Việc tập thể dục giúp tôi giữ sức khỏe.)

Đáp án

3. Using these means of tranport are convenient. (Việc sử dụng những phương tiện giao thông này thì thuận tiện.)

Đáp án

Trong trường hợp có nhiều hơn 1 Danh động từ làm Chủ ngữ, ta cần xem xét ý đồ của người nói / viết (hoặc của bản thân) để chia Động từ tương ứng.
  • Nếu ta coi các Danh động từ đó như một thể thống nhất, một sự vật, một hiện tượng không tách lẻ nhau,… khi đó Động từ sẽ chia số ít. 
  • Ngược lại, nếu ta coi các danh Động từ đó là các sự vật, hiện tượng tách rời nhau,… khi đó Động từ sẽ chia số nhiều. 

Ví dụ:

(1) Cooking and reading is my favorite way to spend a day off. 

(2) Cooking and reading are my favorite ways to spend a day off. 

Với câu (1), tác giả coi “cooking” và “reading” như một hoạt động, một cách để sử dụng ngày nghỉ => Động từ số ít (“is”).

Với câu (2), tác giả nhấn mạnh “cooking” và “reading” là “các cách” sử dụng ngày nghỉ => Động từ số nhiều (“are”).

Lỗi 6: Quên chia Động từ trong câu có nhiều hơn 1 Động từ 

Xét ví dụ sau: 

Moreover, it………………….makes……..me happy andcheer……..me up.

……………Chủ ngữ……….Động từ 1………………………….Động từ 2

(Hơn nữa, điều đó khiến tôi hạnh phúc và làm tôi vui lên.)

Ở đây, ta thấy tác giả đã nhớ chia Động từ 1 (“make”) về dạng số ít (“makes”) để hòa hợp với Chủ ngữ số ít (“it”). Tuy nhiên đến Động từ 2 (“cheer”) thì tác giả lại quên thực hiện động tác này. 

Câu đúng phải là:

Moreover, it………………….makes……..me happy andcheers……..me up.

……………Chủ ngữ……….Động từ 1………………………….Động từ 2

Để khắc phục lỗi quên chia Động từ, hãy tạo thói quen xác định các Động từ trong câu, sau đó xét xem Động từ vừa xác định thuộc về Chủ ngữ nào để chia cho đúng.

Lỗi 7: “was” hay “were” trong câu giả định (Subjunctive Mood)

Trong câu giả định – loại câu dùng để thể hiện một mong muốn hoặc giả định một điều không có thật ở hiện tại – chúng ta dùng “were” thay cho “was”.

Ví dụ 1: I wouldn’t do that if I were you. (Tôi sẽ không làm thế nếu tôi là cậu.) 

Nhiều người khi nhìn thấy Động từ “were” sẽ cho rằng đây là câu trần thuật chia ở thì Quá khứ đơn, và Chủ ngữ “I” thì không đi với “were” trong thì Quá khứ đơn, từ đó kết luận đây là câu mắc lỗi hòa hợp chủ vị.

Tuy nhiên, sự thật là câu trên hoàn toàn đúng về mặt ngữ pháp, và phải dùng “were” mới đúng chứ không thể dùng “was”. Lý do là bởi đây không phải câu Quá khứ đơn, mà là câu giả định – loại câu dùng để thể hiện những tình huống giả tưởng, những suy nghĩ tưởng tượng, những ước muốn,…  Trong ví dụ trên, điều được giả định là “nếu tôi là bạn …” (trên thực tế thì “tôi” không thể “là bạn” hay “biến thành bạn” được).

Trong câu giả định, Động từ “be” luôn được chia dưới dạng “were” bất kể Chủ ngữ là gì.

Một số ví dụ khác: 

Ví dụ 2: I wish today were Friday. (Tôi ước hôm nay là thứ 6.)

Giải thích

Ví dụ 3: She requested that he raise his hand. (Cô ấy đề nghị anh ta giơ tay.)

Giải thích