Unit 24: Saving Energy

(Nguồn:  Oxford Read & Discover)

Tiếp tục với series bài đọc cải thiện từ vựng cho các bạn,  hãy cùng IZONE bổ sung thêm kiến thức với bài đọc sau nhé!

Energy Savings For An Efficient Living Experience | Urban Translations

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

Đoạn giới thiệu

There are problems with fossil fuels and nuclear fuels, and we need to use more renewable energy. Renewable energy comes from things like wind, water, and sunlight. These are types of energy that will not run out. 

Đoạn 1: Solar Energy

People use the sun’s energy, or solar energy, to heat water and to make electricity. In some homes, solar panels use the sun to heat water. The panels take heat from the sun and then they heat the water in pipes. Some types of solar panel have photovoltaic cells inside. The photovoltaic cells convert sunlight into electricity. They can be used in small machines like laptops, or on a roof to make electricity. Many photovoltaic cells together can make electricity for thousands of people. 

Đoạn 2: Wind Energy 

Wind is moving air. To catch wind energy, people build wind turbines in windy places. Like high hills or near beaches. Wind turbines are tall and they have three or four blades at the top. The blades turn like a propeller when the wind blows on them. 

The blades then turn a generator inside the wind turbine to create electricity. When many wind turbines are built together to make a lot of electricity, this is called a wind farm. 

Đoạn 3: Energy from Water 

People can use the kinetic energy of moving water to make electricity. For example, water that moves clown mountains moves very quickly and so it has a lot of kinetic energy. In a hydroelectric power station, this water moves quickly into pipes, which push it through turbines. The water turns turbines that turn generators to make electricity.  

Some hydroelectric power stations are next to rivers. A large wall called a dam holds the water so it becomes a store of potential energy. When the water stored behind a dam is pushed through pipes and turbines, the potential energy is converted into kinetic energy that can be used to make electricity. 

Đoạn 4: What Can We Do? 

We can all help to save energy. We can use fewer fossil fuels every day by changing some of the things that we do. For example, we can save oil by walking, riding bicycles, sharing rides to school, or traveling by bus instead of making all our journeys by car. This will also reduce the amount of air pollution and greenhouse gases that go into the air. We can use less electricity by turning off lights and electric machines when we aren’t using them. 

In the future, there will be more people on Earth and we will need more electricity and more energy for our vehicles. What will you do to help to save energy for the future?

B. Bài Tập

Sau khi đã hiểu rõ bài đọc, bạn hãy thử sức với bài tập sau nhé!

Bài 1: Nối các vế tương ứng để tạo thành câu hoàn chỉnh

1. We need to use fewer
2. Renewable energy comes
3. Renewable energy
4. People use solar energy
5. Solar panels in a roof use
6. Photovoltaic cells

Bài 2: Hoàn thành các câu sau với những từ đã cho 

propeller; blades; air; tall; generator; turbines


1. Wind is moving .
2. To catch wind energy, people build win in windy places.
3. Wind turbines are .
4. Wind turbines have three or four at the top.
5. The blades turn like a when the wind blows on them.
6. The blades turn a inside the wind turbine to create electricity.

Bài 3: Trả lời những câu hỏi sau


1. What type of energy does moving water have?
=>
2. What happens in a hydroelectric power station?
=>
3. What does a dam do?
=>
4. What happens when water behind a dam is pushed through turbines?
=>
5. How much electricity does the Hoover Dam make?
=>

Bài 4: Viết về những việc bạn làm để tiết kiệm năng lượng và những việc khác bạn có thể làm để tiết kiệm năng lượng trong tương lai 


=>

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

C. Bảng Tổng Hợp Từ Vựng

Các bạn hãy xem lại các từ vựng trong bài ở bảng tổng hợp dưới đây nhé!

Từ vựngNghĩa 
Renewable energy 
There are problems with fossil fuels and nuclear fuels, and we need to use more renewable energy. 
Năng lượng tái tạo 
Có nhiều vấn đề với nhiên liệu hóa thạch và nhiên liệu hạt nhân, và chúng ta cần sử dụng nhiều năng lượng tái tạo hơn.
Solar energy 
People use the sun’s energy, or solar energy, to heat water and to make electricity.
Năng lượng mặt trời 
Mọi người sử dụng năng lượng mặt trời, hoặc năng lượng mặt trời, để làm nóng nước và sản xuất điện
Electricity (n)
People use the sun’s energy, or solar energy, to heat water and to make electricity. 
Điện 
Mọi người sử dụng năng lượng mặt trời, hoặc năng lượng mặt trời, để làm nóng nước và sản xuất điện
Solar panel 
In some homes, solar panels use the sun to heat water. 
Tấm pin năng lượng mặt trời 
Trong một số ngôi nhà, các tấm pin mặt trời sử dụng mặt trời để làm nóng nước.
Pipe 
The panels take heat from the sun and then they heat the water in pipes.  
đường ống 
Các tấm lấy nhiệt từ mặt trời và sau đó chúng làm nóng nước trong các đường ống.
Wind (n)
Wind is moving air. 
Gió 
Gió là không khí chuyển động.
Air (n)
Wind is moving air. 
Không khí 
Gió là không khí chuyển động.
Wind turbine
To catch wind energy, people build wind turbines in windy places 
Tua- bin gió 
Để đón năng lượng gió, người ta chế tạo các tua-bin gió ở những nơi nhiều gió.
Hill (n)
Like high hills or near beaches.
Đồi
Như những ngọn đồi cao hoặc gần bãi biển. 
Beach (n)
Like high hills or near beaches.
Bãi biển 
Như những ngọn đồi cao hoặc gần bãi biển.
Blade (n)
Wind turbines are tall and they have three or four blades at the top.
Cánh tua bin 
Các tuabin gió cao và chúng có ba hoặc bốn cánh quạt ở trên cùng.
Propeller (n)
The blades turn like a propeller when the wind blows on them.
Cánh quạt 
Các cánh tuabin quay như một cánh quạt khi gió thổi vào chúng.
Generator (n)
The blades then turn a generator inside the wind turbine to create electricity.
Máy phát điện 
Sau đó, các cánh quạt quay một máy phát điện bên trong tuabin gió để tạo ra điện.
Wind farm 
When many wind turbines are built together to make a lot of electricity, this is called a wind farm.
Trang trại gió 
Khi nhiều tuabin gió được xây dựng cùng nhau để tạo ra nhiều điện, đây được gọi là trang trại gió.
Kinetic energy 
People can use the kinetic energy of moving water to make electricity.
Động năng 
Con người có thể sử dụng động năng của nước chuyển động để tạo ra điện năng.
hydroelectric power station
In a hydroelectric power station, this water moves quickly into pipes, which push it through turbines.
Nhà máy thuỷ điện 
Trong một nhà máy thủy điện, nước này di chuyển nhanh chóng vào các đường ống và đẩy nó qua các tuabin.
Turn (v) 
The water turns turbines that turn generators to make electricity.
Quay
Nước làm quay các tua-bin làm quay máy phát điện để tạo ra điện.
River (n)
Some hydroelectric power stations are next to rivers.
Sông
Một số nhà máy thủy điện cạnh sông.
Dam (n)
A large wall called a dam holds the water so it becomes a store of potential energy. 
Đập (giữ nước) 
Một bức tường lớn được gọi là đập giữ nước để nó trở thành một nơi lưu trữ năng lượng tiềm tàng.
Store (n)
A large wall called a dam holds the water so it becomes a store of potential energy.
Nơi lưu trữ
Một bức tường lớn được gọi là đập giữ nước để nó trở thành một nơi lưu trữ năng lượng tiềm tàng.
Potential (adj)
A large wall called a dam holds the water so it becomes a store of potential energy. 
Tiềm tàng 
Một bức tường lớn được gọi là đập giữ nước để nó trở thành một nơi lưu trữ năng lượng tiềm tàng.
Save (v)
We can all help to save energy.
Tiết kiệm 
Tất cả chúng ta đều có thể giúp tiết kiệm năng lượng.
Oil (n)
For example, we can save oil by walking, riding bicycles, sharing rides to school, or traveling by bus instead of making all our journeys by car.
Dầu 
Ví dụ, chúng ta có thể tiết kiệm dầu bằng cách đi bộ, đi xe đạp, chia sẻ các chuyến đi đến trường, hoặc đi bằng xe buýt thay vì thực hiện tất cả các chuyến đi của chúng ta bằng ô tô.
Journey (n)
For example, we can save oil by walking, riding bicycles, sharing rides to school, or traveling by bus instead of making all our journeys by car.
Chuyến đi 
Ví dụ, chúng ta có thể tiết kiệm dầu bằng cách đi bộ, đi xe đạp, chia sẻ các chuyến đi đến trường, hoặc đi bằng xe buýt thay vì thực hiện tất cả các chuyến đi của chúng ta bằng ô tô.
Reduce (v)
This will also reduce the amount of air pollution and greenhouse gases that go into the air.
Làm giảm 
Điều này cũng sẽ làm giảm lượng ô nhiễm không khí và khí nhà kính đi vào không khí.

ngocanh

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG