Grammar In Use – Unit 46: Relative clause 3: whose/whom/where
A. Lý thuyết
Unit-94-1B. Bài tập
Sau khi đã đọc xong phần Lý thuyết, các bạn hãy làm các bài tập sau để hiểu sâu hơn về Lý thuyết của bài nhé!
Unit-94-2Nhấn vào đây để xem đáp án các bài tập nhé
94.1
2 whose wife is an English teacher
3 who owns a restaurant
4 whose ambition is to climb Everest
5 who have just got married
6 whose parents used to work in a circus
94.2
2 where I can get some water
3 (The) factory where I work
4 the hotel where Sue is staying
5 (the) park where I/we play football
94.3
2 where 6 where
3 who 7 whose
4 whose 8 whom
5 whom
94.4
Example answers:
2 The reason I left my job was that the salary was very low.
3 I’ll never forget the time I got stuck in a lift.
4 Do you remember the day we first met?
5 The reason they don’t have a car is that they don’t need one.
6 2003 was the year Amanda got married.
C. Từ vựng
Dưới đây là Tổng hợp các từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài
widow (n)
A widow is a woman whose husband is dead,
người góa phụ
Góa phụ là một phụ nữ có chồng đã mất
Đại từ quan hệ “whose” được sử dụng thay thế cho tính từ sở hữu “ woman’s” trong mệnh đề quan hệ (a woman’s husband”
admire (v)
George is a person whom I admire very much.
ngưỡng mộ
George là một người mà tôi rất ngưỡng mộ.
Đại từ quan hệ “whom” là tân ngữ của động từ “admire”.
Lưu ý: “whom” là từ trang trọng và thường không hay được dùng.
whom
George is a person whom I admire very much.
người mà
George là một người mà tôi rất ngưỡng mộ.
Đại từ quan hệ “whom” là tân ngữ của động từ “admire”.
sunshine (n)
I would like to live in a place where there is plenty of sunshine.
ánh nắng
Tôi muốn sống ở một nơi có nhiều ánh nắng mặt trời.
Đại từ quan hệ “where” được sử dụng trong mệnh đề quan hệ để đề cập đến nơi chốn.
reason (n)
The reason why I’m phoning is to ask your advice
lý do
Lý do tại sao tôi gọi điện là để xin lời khuyên của bạn
Đại từ quan hệ “why” đi với cụm từ “the reason” mang ý nghĩa giải thích (Lý do tại sao tôi gọi bạn là vì..)
detective (adj)
I met somebody whose mother writes detective stories
liên quan đến công việc thám tử, trinh thám
Tôi đã gặp một người có mẹ viết truyện trinh thám
Đại từ quan hệ “whose” thay thế cho tính từ sở hữu “somebody’s” (somebody’s mother)
circus (n)
I met somebody whose parents used to work in a circus
rạp xiếc
Tôi đã gặp một người có bố mẹ từng làm việc trong rạp xiếc
Đại từ quan hệ “whose” thay thế cho tính từ sở hữu “somebody’s” (somebody’s parents)
ambition (n)
I met somebody whose ambition is to climb Everest
tham vọng
Tôi đã gặp một người có tham vọng leo lên Everest
Đại từ quan hệ “whose” thay thế cho tính từ sở hữu “somebody’s” (somebody’s ambition)
couple (n)
I met a couple who have just got married
cặp đôi
Tôi đã gặp một cặp vợ chồng mới kết hôn
“Who” đi với danh từ chỉ người “a couple” trong mệnh đề quan hệ
first language
This school is only for children whose first language is not English.
tiếng mẹ đẻ
Trường này chỉ dành cho trẻ em mà ngôn ngữ mẹ đẻ không phải là tiếng Anh.
Đại từ quan hệ “whose” thay thế cho tính từ sở hữu “children’s” (children’s first language)
orphan (n)
An orphan is a child whose parents are dead.
người mồ côi
Một đứa trẻ mồ côi là một đứa trẻ có cha mẹ đã chết.
Đại từ quan hệ “whose” thay thế cho tính từ sở hữu “a child’s” (a child’s parents)
buried
A cemetery is a place where people are buried.
được chôn
Nghĩa trang là nơi con người được chôn.
Đại từ quan hệ “where” được sử dụng trong mệnh đề quan hệ để đề cập đến nơi chốn.
war (n)
A pacifist is a person who believes that all wars are wrong.
chiến tranh
Một người theo chủ nghĩa hòa bình là người tin rằng tất cả các cuộc chiến tranh đều sai.
“Who” đi với danh từ chỉ người “a person” trong mệnh đề quan hệ (a person believes that)
cemetery (n)
A cemetery is a place where people are buried.
nghĩa địa, nghĩa địa
Nghĩa trang là nơi chôn cất con người.
Đại từ quan hệ “where” được sử dụng trong mệnh đề quan hệ để đề cập đến nơi chốn.
whose
I met somebody whose ambition is to climb Everest
thứ thuộc về ai
Tôi đã gặp một người mà tham vọng của họ là leo lên Everest
Đại từ quan hệ “whose” thay thế cho tính từ sở hữu “somebody’s” (somebody’s ambition)
where
Is there a shop near here where I can get some water?
nơi mà
Có cửa hàng nào gần đây nơi tôi có thể lấy nước không?
Đại từ quan hệ “where” được sử dụng trong mệnh đề quan hệ để đề cập đến nơi chốn. (nơi mà tôi có thể mua nước)
somebody
I met somebody whose ambition is to climb Everest
ai đó, một người nào đó
Tôi đã gặp một người có tham vọng leo lên Everest
Đại từ quan hệ “whose” thay thế cho tính từ sở hữu “somebody’s” (somebody’s ambition)
thirsty (adj)
I’m thirsty. Is there a shop near here where I can get some water?
khát nước
Tôi khát nước. Có cửa hàng nào gần đây để tôi có thể lấy nước không?
Đại từ quan hệ “where” được sử dụng trong mệnh đề quan hệ để đề cập đến nơi chốn. (nơi mà tôi có thể mua nước)
child (n)
An orphan is a child whose parents are dead.
đứa trẻ
Một đứa trẻ mồ côi là một đứa trẻ có cha mẹ đã chết.
Đại từ quan hệ “whose” thay thế cho tính từ sở hữu “a child’s” (a child’s parents)
person (n)
A pacifist is a person who believes that all wars are wrong.
người
Một người theo chủ nghĩa hòa bình là người tin rằng tất cả các cuộc chiến tranh đều sai.
“Who” đi với danh từ chỉ người “a person” trong mệnh đề quan hệ (a person believes that)


