Grammar In Use – Unit 50: So and Such
A. Lý thuyết
Unit-102-trang-1B. Bài tập
Sau khi đã đọc xong phần Lý thuyết, các bạn hãy làm các bài tập sau để hiểu sâu hơn về Lý thuyết của bài nhé!
Unit-102-trang-2Nhấn vào đây để xem đáp án các bài tập nhé
102.1
4 so
5 so
6 such a
7 so
8 such
9 such a
10 such a
11 so
12 so … such
13 so
14 such a
15 such a
102.2
3 I was so tired (that) l couldn’t keep my eyes open.
4 We had such a good time on holiday (that) we didn’t want to come home.
5 She speaks English so well (that) you would think it was her native language,
or She speaks such good English (that)…
6 I’ve got such a lot to do (that) I don’t know where to begin,
or I’ve got so much to do (that) .,.
7 The music was so loud (that) you could hear it from miles away.
8 I had such a big breakfast (that) I didn’t eat anything else for the rest of the day.
9 It was such horrible weather (that) we spent the whole day indoors.
10 I was so surprised (that) I didn’t know what to say.
102.3
Example answers:
2
a She’s so friendly.
b She’s such a nice person.
3
a It’s so lively.
b It’s such an exciting place.
4
a It’s so exhausting.
b It’s such a difficult job,
5
a I haven’t seen you for so long
b I haven’t seen you for such a long time
C. Từ vựng
Dưới đây là Tổng hợp các từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài
quietly (adv)
It’s difficult to understand him because he talks so quietly.
(nói) nhỏ
Thật khó để hiểu anh ấy vì anh ấy nói chuyện quá nhỏ.
“so” đi trước trạng từ “quietly” để diễn tả ý “anh ấy nói chuyện rất nhỏ”.
put down (v)
The book was so good that I couldn’t put it down.
đặt xuống (động từ)
Cuốn sách hay đến nỗi tôi không thể bỏ nó xuống.
cấu trúc “so … that” dùng để diễn tả ý “quá … đến nỗi mà” khi cảm thán một sự vật/sự việc/người nào đó. (“Quyển sách quá hay đến nỗi mà tôi không thể đặt nó xuống (dừng đọc)”).
optimist (n)
You always think good things are going to happen. You’re such an optimist.
người lạc quan (danh từ)
Bạn luôn nghĩ rằng những điều tốt đẹp sẽ xảy ra. Bạn là một người lạc quan.
“such” đi trước danh từ “an optimist” để diễn tả ý “Bạn quả là một người lạc quan.”
shame (n)
It was such a shame you couldn’t come.
nỗi xấu hổ/hổ thẹn
Quả là hổ thẹn khi bạn đã không thể đến được
“such” đi trước danh từ “a shame” để diễn tả ý “Quả là hổ thẹn khi bạn đã không thể đến được”
native (a)
She speaks English so well that you would think it was her native language.
(ngôn ngữ) mẹ đẻ (tính từ)
Cô ấy nói tiếng Anh quá tốt đến nỗi mà bạn sẽ nghĩ nó là ngôn ngữ mẹ đẻ của cô ấy
cấu trúc “so … that” dùng để diễn tả ý “quá … đến nỗi mà” khi cảm thán một sự vật/sự việc/người nào đó. (“Cô ấy nói tiếng Anh quá tốt đến nỗi mà bạn sẽ nghĩ nó là ngôn ngữ mẹ đẻ của cô ấy”)
Lưu ý: với cấu trúc “so … that”, ta có thể lược bỏ đi từ “that”
indoors
It was such horrible weather that we spent the whole day indoors.
trong nhà
Thời tiết quá tệ đến nỗi mà chúng tôi phải dành cả ngày ở trong nhà
cấu trúc “such … that” dùng để diễn tả ý “quá … đến nỗi mà” khi cảm thán một sự vật/sự việc/người nào đó. (“Thời tiết quá tệ đến nỗi mà chúng tôi phải dành cả ngày ở trong nhà”)
Lưu ý: với cấu trúc “such … that”, ta có thể lược bỏ đi từ “that”
begin (v)
I’ve got such a lot to do that I don’t know where to begin.
bắt đầu (động từ)
Tôi có quá nhiều việc phải làm đến nỗi mà tôi không biết bắt đầu từ đâu
cấu trúc “such … that” dùng để diễn tả ý “quá … đến nỗi mà” khi cảm thán một sự vật/sự việc/người nào đó. (“Tôi có quá nhiều việc phải làm đến nỗi mà tôi không biết bắt đầu từ đâu”)
Lưu ý: với cấu trúc “such … that”, ta có thể lược bỏ đi từ “that”
horrible (a)
It was such horrible weather that we spent the whole day indoors.
tệ/kinh khủng
Thời tiết quá tệ đến nỗi mà chúng tôi phải dành cả ngày ở trong nhà
cấu trúc “such … that” dùng để diễn tả ý “quá … đến nỗi mà” khi cảm thán một sự vật/sự việc/người nào đó. (“Thời tiết quá tệ đến nỗi mà chúng tôi phải dành cả ngày ở trong nhà”)
Lưu ý: với cấu trúc “such … that”, ta có thể lược bỏ đi từ “that”
loud (a)
The music was so loud that you could hear it from miles away.
(âm thanh) to, ồn (tính từ)
Nhạc quá to đến nỗi mà bạn có thể nghe thấy từ xa
cấu trúc “so … that” dùng để diễn tả ý “quá … đến nỗi mà” khi cảm thán một sự vật/sự việc/người nào đó. (“Nhạc quá to đến nỗi mà bạn có thể nghe thấy từ xa”)
Lưu ý: với cấu trúc “such … that”, ta có thể lược bỏ đi từ “that”
so
The music was so loud that you could hear it from miles away.
rất/quá
Nhạc quá to đến nỗi mà bạn có thể nghe thấy từ xa
cấu trúc “so … that” dùng để diễn tả ý “quá … đến nỗi mà” khi cảm thán một sự vật/sự việc/người nào đó. (“Nhạc quá to đến nỗi mà bạn có thể nghe thấy từ xa”)
Lưu ý: với cấu trúc “such … that”, ta có thể lược bỏ đi từ “that”
such
It was such horrible weather that we spent the whole day indoors.
rất/quá
Thời tiết quá tệ đến nỗi mà chúng tôi phải dành cả ngày ở trong nhà
cấu trúc “such … that” dùng để diễn tả ý “quá … đến nỗi mà” khi cảm thán một sự vật/sự việc/người nào đó. (“Thời tiết quá tệ đến nỗi mà chúng tôi phải dành cả ngày ở trong nhà”)
Lưu ý: với cấu trúc “such … that”, ta có thể lược bỏ đi từ “that”
breakfast (n)
I had such a big breakfast that I didn’t eat anything else for the rest of the day.
bữa sáng (danh từ)
Tôi đã có một bữa sáng quá nhiều đến nỗi mà tôi không ăn thêm bất cứ thứ gì khác trong ngày.
cấu trúc “such … that” dùng để diễn tả ý “quá … đến nỗi mà” khi cảm thán một sự vật/sự việc/người nào đó. (“Tôi đã có một bữa sáng quá nhiều đến nỗi mà tôi không ăn thêm bất cứ thứ gì khác trong ngày.”)
Lưu ý: với cấu trúc “such … that”, ta có thể lược bỏ đi từ “that”
open
I was so tired that I couldn’t keep my eyes open.
mở
Tôi mệt mỏi đến mức không thể mở mắt ra được.
cấu trúc “so … that” dùng để diễn tả ý “quá … đến nỗi mà” khi cảm thán một sự vật/sự việc/người nào đó. (“Nhạc quá to đến nỗi mà bạn có thể nghe thấy từ xa”)
Lưu ý: với cấu trúc “such … that”, ta có thể lược bỏ đi từ “that”
great (a)
It was a great holiday. We had such a good time.
tuyệt vời (tính từ)
Đó là một kỳ nghỉ tuyệt vời. Chúng tôi đã có một thời gian vui như vậy.
“such” đi trước danh từ “a good time” để diễn tả ý “Chúng tôi đã có một khoảng thời gian quả là vui.”
clothes (n)
He wears such nice clothes.
quần áo (danh từ)
Anh ấy mặc quần áo quả là đẹp.
“such” đi trước danh từ “nice clothes” để diễn tả ý “Anh ấy mặc quần áo quả là đẹp.”
everything
Everything is so expensive these days, isn’t it?
mọi thứ
Mọi thứ ngày nay đều rất đắt, phải không?
“so” đi trước tính từ “expensive” để diễn tả ý “Mọi thứ ngày nay đều rất đắt, phải không?”
speak (v)
She speaks English so well that you would think it was her native language.
nói (động từ)
Cô ấy nói tiếng Anh quá tốt đến nỗi mà bạn sẽ nghĩ nó là ngôn ngữ mẹ đẻ của cô ấy
cấu trúc “so … that” dùng để diễn tả ý “quá … đến nỗi mà” khi cảm thán một sự vật/sự việc/người nào đó. (“Cô ấy nói tiếng Anh quá tốt đến nỗi mà bạn sẽ nghĩ nó là ngôn ngữ mẹ đẻ của cô ấy”)
Lưu ý: với cấu trúc “so … that”, ta có thể lược bỏ đi từ “that”
way (n)
I didn’t realise you lived such a long way from the city centre.
quãng đường (danh từ)
Tôi không nhận ra bạn đã sống ở một quãng đường xa trung tâm thành phố như vậy.
“such” đi trước danh từ “a long way” để diễn tả ý “bạn sống quả là xa trung tâm thành phố.”
long (a)
I didn’t realise you lived such a long way from the city centre.
dài/xa (tính từ)
Tôi không nhận ra bạn đã sống ở một quãng đường xa trung tâm thành phố như vậy.
“such” đi trước danh từ “a long way” để diễn tả ý “bạn sống quả là xa trung tâm thành phố.”
time (n)
She looks so tired all the time.
thời gian (danh từ)
Cô ấy trông rất mệt vào mọi thời điểm.
“so” đi trước tính từ “tired” để diễn tả ý “Cô ấy trông rất mệt vào mọi thời điểm.”


