Grammar In Use – Unit 38: Myself/Yourself/Themselves etc.
A. Lý thuyết
Unit-82-1B. Bài tập
Sau khi đã đọc xong phần Lý thuyết, các bạn hãy làm các bài tập sau để hiểu sâu hơn về Lý thuyết của bài nhé!
Unit-82-2Nhấn vào đây để xem đáp án các bài tập nhé
82.1
2 hurt himself
3 blame herself
4 Put yourself
5 enjoyed themselves
6 burn yourself
7 express myself
82.2
2 me
3 myself
4 us
5 yourself
6 you
7 ourselves
8 them
9 themselves
82.3
2 feel
3 dried myself
4 concentrate
5 defend yourself
6 meeting
7 relax
82.4
2 themselves
3 each other
4 each other
5 themselves
6 each other
7 ourselves
8 each other
9 introduced ourselves to each other
82.5
2 He cuts it himself.
3 No, I’ll tell her myself.
4 Linda told me herself. / Linda herself told me. / Linda did herself.
5 Why can’t you phone him yourself? / … do it yourself?
C. Từ vựng
Dưới đây là Tổng hợp các từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài
introduce (v)
Steve introduced himself to the other guests.
giới thiệu
Steve giới thiệu bản thân với những vị khách khác.
Ta dùng đại từ phản thân “myself/ yourself/himself/…” khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người. (Steve giới thiệu anh ấy với những người khách)
blame (v)
It’s our own fault. We should blame ourselves.
đổ tội
Đó là lỗi của chúng tôi. Chúng ta nên tự trách bản thân
Ta dùng đại từ phản thân “myself/ yourself/himself/…” khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người. (Chúng tôi nên tự trách mình)
concentrate (v)
You must try and concentrate (not concentrate yourself)
tập trung
Bạn phải cố gắng và tập trung (không phải “hãy tập trung bản thân”)
Ta không dùng đại từ phản thân sau “concentrate/feel/ relax/meet”. (Bạn phải cố gắng tập trung)
ashamed (adj)
What I did was really bad. I’m ashamed of myself.
xấu hổ
Những gì tôi đã làm thực sự tồi tệ. Tôi thấy xấu hổ về bản thân mình.
Ta dùng đại từ phản thân “myself/ yourself/himself/…” khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người. (Tôi thấy hổ thẹn về bản thân)
burn (v)
Be careful! That pan is very hot. Don’t burn yourself.
làm bỏng
Hãy cẩn thận! Chảo đó rất nóng. Đừng làm bỏng bản thân.
Với những câu mệnh lệnh như thế này, chủ ngữ bị lược đi. Tuy nhiên, ta cần hiểu câu đầy đủ sẽ như sau: “You don’t burn yourself”. Có thể thấy, chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người, vì thế ta dùng đại từ phản thân “myself/ yourself/himself/…”. (Đừng tự làm bỏng mình)
express (v)
Sometimes I can’t say exactly what I mean. I wish I could express myself better.
thể hiện
Đôi khi tôi không thể nói chính xác những gì tôi muốn nói. Tôi ước mình có thể thể hiện bản thân tốt hơn.
Ta dùng đại từ phản thân “myself/ yourself/himself/…” khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người. (Tôi ước tôi có thể bày tỏ bản thân tốt hơn)
pan (n)
Be careful! That pan is very hot. Don’t burn yourself.
chảo
Hãy cẩn thận! Chảo đó rất nóng. Đừng làm bỏng bản thân.
Với những câu mệnh lệnh như thế này, chủ ngữ bị lược đi. Tuy nhiên, ta cần hiểu câu đầy đủ sẽ như sau: “You don’t burn yourself”. Có thể thấy, chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người, vì thế ta dùng đại từ phản thân “myself/ yourself/himself/…”. (Đừng tự làm bỏng mình)
biscuit (n)
‘Can I take another biscuit?’ ‘Of course. Help yourself !’
bánh quy
‘Tôi có thể lấy một chiếc bánh quy khác được không?” ‘Tất nhiên. Hãy tự nhiên đi!’
Ta dùng đại từ phản thân “myself/ yourself/himself/…” khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người. (Tự lấy cho mình nhé!)
take care of
Don’t worry about us. We can take care of ourselves.
chăm sóc
Đừng lo lắng về chúng tôi. Chúng ta có thể tự chăm sóc cho bản thân.
Ta dùng đại từ phản thân “myself/ yourself/himself/…” khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người. (Chúng tôi có thể tự chăm sóc bọn chính mình.)
defend (v)
If somebody attacks you, you need to be able to defend yourself.
tự vệ, bảo vệ
Nếu ai đó tấn công bạn, bạn cần có khả năng tự vệ.
Ta dùng đại từ phản thân “myself/ yourself/himself/…” khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người. (… bạn cần có khả năng bảo vệ chính mình)
dry (v)
I climbed out of the swimming pool and dried myself with a towel.
lau khô
Tôi trèo ra khỏi bể bơi và dùng khăn lau khô người.
Ta dùng đại từ phản thân “myself/ yourself/himself/…” khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người. (Tôi trèo lên khỏi bể bơi và tự lau khô chính mình với một chiếc khăn)
beard (n)
Martin decided to grow a beard because he was fed up with shaving.
râu
Martin quyết định nuôi râu vì đã chán việc cạo râu.
Ta không dùng đại từ phản thân sau “wash/shave/dress”. (… bởi vì anh ấy đã quá chán với việc cạo râu)
towel (n)
I climbed out of the swimming pool and dried myself with a towel.
khăn tắm
Tôi trèo ra khỏi bể bơi và dùng khăn lau khô người.
Ta dùng đại từ phản thân “myself/ yourself/himself/…” khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người. (Tôi trèo lên khỏi bể bơi và tự lau khô chính mình với một chiếc khăn tắm)
attack (v)
If somebody attacks you, you need to be able to defend yourself.
tấn công
Nếu ai đó tấn công bạn, bạn cần có khả năng tự vệ.
Ta dùng đại từ phản thân “myself/ yourself/himself/…” khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người. (… bạn cần có khả năng bảo vệ chính mình)
rush around
You’re always rushing around. Why don’t you sit down and relax?
hối hả
Bạn luôn hối hả. Tại sao bạn không ngồi xuống và thư giãn?
Ta không dùng đại từ phản thân sau “concentrate/feel/ relax/meet”. (… sao bạn không ngồi xuống và thư giãn?)
argument (n)
They’ve had an argument. They’re not speaking to each other at the moment.
cuộc tranh cãi
Họ đã có một cuộc tranh cãi. Họ không nói chuyện với nhau vào lúc này.
Ta dùng “each other” với ý “người kia/ người còn lại/ nhau”. (Họ đang không nói chuyện với nhau)
present (n)
In Britain friends often give each other presents at Christmas.
quà
Ở Anh, bạn bè thường tặng quà cho nhau vào dịp Giáng sinh.
Ta dùng “each other” với ý “người kia/ người còn lại/ nhau”. (Ở Anh, bạn bè thường tặng quà cho nhau vào dịp Giáng sinh)
lock out
We couldn’t get back into the house. We had locked ourselves out.
khóa/nhốt ở ngoài
Chúng tôi không thể vào nhà được. Chúng tôi đã tự nhốt mình.
Ta dùng đại từ phản thân “myself/ yourself/himself/…” khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người. (… Chúng tôi đã tự nhốt mình ở bên ngoài)
get back to
We couldn’t get back into the house. We had locked ourselves out.
vào lại bên trong
Chúng tôi không thể vào nhà được. Chúng tôi đã tự nhốt mình.
Ta dùng đại từ phản thân “myself/ yourself/himself/…” khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người. (… Chúng tôi đã tự nhốt mình ở bên ngoài)
exactly
Sometimes I can’t say exactly what I mean. I wish I could express myself better.
chính xác
Đôi khi tôi không thể nói chính xác những gì tôi muốn nói. Tôi ước mình có thể thể hiện bản thân tốt hơn.
Ta dùng đại từ phản thân “myself/ yourself/himself/…” khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người. (Tôi ước tôi có thể bày tỏ bản thân tốt hơn)


