Grammar In Use – Unit 40: Much, many, little, few, a lot, plenty
A .Lý thuyết
Unit-87-1B. Bài tập
Sau khi đã đọc xong phần Lý thuyết, các bạn hãy làm các bài tập sau để hiểu sâu hơn về Lý thuyết của bài nhé!
Unit-87-2Nhấn vào đây để xem đáp án các bài tập nhé
87.1
3 a lot of salt
4 OK
5 It cost a lot
6 OK
7 many people or
8 Mike travels a lot
9 OK
10 a lot of money
a lot of people
87.2
2 He has (got) plenty of money.
3 There’s plenty of room.
4 … she still has plenty to learn.
5 There is plenty to see.
6 There are plenty of hotels
87.3
2 little
3 many
4 much
5 few
6 little
7 many
87.4
3 a few dollars
4 OK
5 a little time
6 OK
7 only a few words
8 a few months
87.5
2 a little
3 a few
4 few
5 little
6 a little
7 little
8 a few
C. Từ vựng
Dưới đây là Tổng hợp các từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài
luck (n)
He hasn’t been having much luck recently.
sự may mắn
Anh ấy không gặp nhiều may mắn trong thời gian gần đây.
“much” được dùng cho danh từ không đếm được và thường được dùng trong câu phủ định và câu hỏi hơn là câu khẳng định. (Gần đây anh ấy không có nhiều sự may mắn lắm)
energy (n)
Since I started eating more healthily I’ve got so much more energy.
năng lượng
Kể từ khi tôi bắt đầu ăn uống lành mạnh hơn, tôi đã có nhiều năng lượng hơn.
“much” được dùng cho danh từ không đếm được. (Kể từ khi ăn uống lành mạnh hơn, tôi cảm thấy có năng lượng hơn nhiều)
idea (n)
Karen always has plenty of ideas.
ý tưởng
Karen luôn có nhiều ý tưởng
“plenty of” được dùng cho cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được (dưới dạng số nhiều). (‘idea’ – ý tưởng – là danh từ đếm được)
luck (adj)
She’s lucky. She has few problems.
may mắn (tính từ)
Cô ấy may mắn đó. Cô ấy gặp phải ít vấn đề
“few” được dùng cho danh từ đếm được (ở dạng số nhiều) (Cô ấy may mắn vì có ít vấn đề)
Lưu ý: “few” (ít) khác “a few” (một vài)
salt (n)
Joe always puts a lot of salt on his food.
muối
Joe luôn bỏ nhiều muối vào đồ ăn của anh ta.
Đối với câu khẳng định, ta thường dùng “a lot (of)” thay cho “much”.
Lưu ý: “a lot of” có thể dùng được cho cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được (dưới dạng số nhiều) và cũng có thể sử dụng trong cả câu khẳng định, phủ định và câu hỏi.
cost (v)
It cost a lot to repair the car.
mất bao nhiêu, tốn bao nhiêu (tiền)
Sửa xe tốn rất nhiều.
Đối với câu khẳng định, ta thường dùng “a lot (of)” thay cho “much”.
Lưu ý: “a lot of” có thể dùng được cho cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được (dưới dạng số nhiều) và cũng có thể sử dụng trong cả câu khẳng định, phủ định và câu hỏi.
fianacial (adj)
He doesn’t have any financial problems. He has plenty of money.
liên quan đến tài chính
Anh ấy không có bất kỳ vấn đề tài chính nào. Anh ta có rất nhiều tiền.
“plenty of” được dùng cho cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được (dưới dạng số nhiều). (‘money’ – tiền – là danh từ không đếm được)
popular (adj)
She isn’t very popular. She has few friends.
nổi tiếng
Cô ấy không nổi tiếng lắm. Cô ấy có ít bạn bè.
“few” được dùng cho danh từ đếm được (ở dạng số nhiều) (Cô ấy không được nhiều người biết đến lắm. Cô ấy có ít bạn)
Lưu ý: “few” (ít) khác “a few” (một vài)
carefully (adv)
Listen carefully. I’m going to give you a little advice.
một cách cẩn thận
Lắng nghe một cách cẩn thận. Tôi sẽ cho bạn một lời khuyên nhỏ.
“little” được dùng cho danh từ không đếm được. (Tôi sẽ cho bạn một vài lời khuyên)
Lưu ý: “little” (ít) khác “a little” (một ít)
little (adj)
Listen carefully. I’m going to give you a little advice.
một ít
Lắng nghe một cách cẩn thận. Tôi sẽ cho bạn một vài lời khuyên.
“little” được dùng cho danh từ không đếm được. (Tôi sẽ cho bạn một vài lời khuyên)
Lưu ý: “little” (ít) khác “a little” (một ít)
few (adj)
She isn’t very popular. She has few friends.
một vài
Cô ấy không nổi tiếng lắm. Cô ấy có vài người bạn
“few” được dùng cho danh từ đếm được (ở dạng số nhiều) (Cô ấy không được nhiều người biết đến lắm. Cô ấy có ít bạn)
Lưu ý: “few” (ít) khác “a few” (một vài)
match (n)
It was a surprise that he won the match. Few people expected him to win.
trận đấu
Thật bất ngờ khi anh ấy thắng trận. Ít ai ngờ rằng anh ấy đã chiến thắng.
“few” được dùng cho danh từ đếm được (ở dạng số nhiều) (Ít người trông chờ anh ấy sẽ thắng lắm)
Lưu ý: “few” (ít) khác “a few” (một vài)
surprise (n)
It was a surprise that he won the match. Few people expected him to win.
sự bất ngờ
Thật bất ngờ khi anh ấy thắng trận. Ít ai ngờ rằng anh ấy đã chiến thắng.
“few” được dùng cho danh từ đếm được (ở dạng số nhiều) (Ít người trông chờ anh ấy sẽ thắng lắm)
Lưu ý: “few” (ít) khác “a few” (một vài)
Spanish (n)
I don’t know much Spanish – only a few words.
tiếng Tây Ban Nha
Tôi không biết nhiều tiếng Tây Ban Nha – chỉ một vài từ.
“much” được dùng cho danh từ không đếm được và thường được dùng trong câu phủ định và câu hỏi hơn là câu khẳng định. (Tôi không biết nhiều tiếng Tây Ban Nha …)
“a few” được dùng cho danh từ đếm được (ở dạng số nhiều) (… – chỉ một vài từ thôi)
Lưu ý: “few” (ít) khác “a few” (một vài)
somewhere
I’m sure we’ll find somewhere to stay. There are plenty of hotels.
nơi nào đó
Tôi chắc rằng chúng ta sẽ tìm thấy một nơi nào đó để ở. Có rất nhiều khách sạn.
“plenty of” được dùng cho cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được (dưới dạng số nhiều). (‘hotel’ – khách sạn – là danh từ đếm được)
much
He hasn’t been having much luck recently.
nhiều
Anh ấy không gặp nhiều may mắn trong thời gian gần đây.
“much” được dùng cho danh từ không đếm được và thường được dùng trong câu phủ định và câu hỏi hơn là câu khẳng định. (Gần đây anh ấy không có nhiều sự may mắn lắm)
food (n)
Joe always puts a lot of salt on his food.
thức ăn
Joe luôn cho rất nhiều muối vào thức ăn của mình.
Đối với câu khẳng định, ta thường dùng “a lot (of)” thay cho “much”.
Lưu ý: “a lot of” có thể dùng được cho cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được (dưới dạng số nhiều) và cũng có thể sử dụng trong cả câu khẳng định, phủ định và câu hỏi.
tea (n)
Sue drinks a lot of tea.
trà
Sue uống rất nhiều trà
Đối với câu khẳng định, ta thường dùng “a lot (of)” thay cho “much”.
bit
‘Do you speak English?’ ‘A little.’ (so we can talk a bit)
một chút
‘Bạn có nói tiếng Anh không?’ ‘Một chút.’ (vì vậy chúng ta có thể nói chuyện một chút)
“little” được dùng cho danh từ không đếm được. (Tôi nói được một ít tiếng Anh)
Lưu ý: “little” (ít) khác “a little” (một ít)
fast (adj)
Many people drive too fast.
nhanh
Nhiều người lái xe quá nhanh.
“many” được dùng cho danh từ đếm được (ở dạng số nhiều) và có thể dùng trong cả câu khẳng định, câu phủ định và câu hỏi. (Nhiều người lái xe rất nhanh)


