Grammar In Use – Unit 45: Relative clauses 2: clauses with and without who/that/which
A. Lý thuyết
Unit-93-1B. Bài tập
Unit-93-2Nhấn vào đây để xem đáp án các bài tập nhé
93.1
3 OK (the people who/that we met is also correct)
4 The people who work in the office
5 OK (the people who/that I work with is also correct)
6 OK (the money that/which I gave you is also correct)
7 the money that/which was on the table
8 OK (the worst film that/which you’ve ever seen is also correct)
9 the best thing that/which has ever happened to you
93.2
2 you’re wearing or that/which you’re wearing
3 you’re going to see or that/which you’re going to see
4 I/we wanted to visit or that/which I/we wanted to visit
5 I/we invited to the party or who/whom/that we invited…
6 you had to do or that/which you had to do
7 I/we rented or that/which I/we rented
93.3
2 the wedding we were invited to
3 the hotel you told me about
4 the job I applied for
5 the concert you went to
6 somebody you can rely on
7 the man you were with
93.4
3 – (that is also correct)
4 what
5 that
6 what
7 – (that is also correct)
8 what
9 – (that is also correct)
C. Từ vựng
Dưới đây là Tổng hợp các từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài
comfortable (adj)
The bed (that/which) I slept in last night wasn’t very comfortable.
thoải mái
Chiếc giường (cái đó / cái đó) tôi đã ngủ đêm qua không được thoải mái cho lắm.
Đại từ quan hệ “that” hoặc “which” đều có thể được dùng để đi với chủ ngữ là đồ vật “the bed” (I slept in the bed)
fall in love
The woman he fell in love left him after a month.
phải lòng, yêu ai
Người phụ nữ anh yêu đã rời bỏ anh sau một tháng.
Trong câu, đại từ quan hệ “whom” có thể được lược bỏ bởi “whom” là tân ngữ của động từ “fell”
rented
The car which we rented broke down after a few miles.
đã thuê
Chiếc xe mà chúng tôi thuê đã bị hỏng sau một vài dặm.
Trong câu, đại từ quan hệ “which” có thể được lược bỏ bởi “which” là tân ngữ của động từ “rented”
worst (adj)
What’s the worst film (that) you’ve ever seen?
tệ nhất
Bộ phim tệ nhất mà bạn từng xem là gì?
Vì “the worst film” là tân ngữ đi với động từ “seen” nên ta có thể có đại từ quan hệ hoặc không
mile (n)
The car which we rented broke down after a few miles.
dặm
Chiếc xe mà chúng tôi thuê đã bị hỏng sau một vài dặm.
Đại từ quan hệ “which” được dùng để đi với chủ ngữ là đồ vật “the car” (We rented the car)
hotel (n)
What’s the name of the hotel (which) you told me about?
khách sạn
Bạn đã nói với tôi tên khách sạn (mà) là gì?
Vì “the hotel” là tân ngữ đi với động từ “told about” nên ta có thể có đại từ quan hệ hoặc không
unfortunately
Unfortunately, I didn’t get the job (that) I applied for.
không may thay
Thật không may, tôi đã không nhận được công việc mà tôi đã ứng tuyển.
Vì “the job” là tân ngữ đi với động từ “applied for” nên ta có thể có đại từ quan hệ hoặc không
go wrong
Why do you blame me for everything that goes wrong?
trở nên tồi tệ hơn
Tại sao em lại đổ lỗi cho anh vì mọi chuyện trở nên tồi tệ hơn?
Chúng ta không sử dụng đại từ quan hệ “what” để đi với “everything” trong mệnh đề quan hệ. Thay vào đó ta dùng đại từ quan hệ “that”
do the best
I won’t be able to do much, but I’ll do the best that I can
cố gắng hết sức
Tôi sẽ không thể làm được nhiều, nhưng tôi sẽ làm tốt nhất có thể
Chúng ta không sử dụng đại từ quan hệ “what” để đi với “the best”. Thay vào đó ta dùng đại từ quan hệ “that”
rely (v)
Gary is a good person to know. He’s somebody you can rely on
phụ thuộc, dựa
Gary là một người tốt để biết. Anh ấy là người mà bạn có thể dựa vào
Đại từ quan hệ “who” (hoặc whom/that) đã được loại bỏ khỏi câu bởi “who/whom/that” là tân ngữ của động từ “rely on”
wear (v)
I like the dress which you are wearing
mặc
Tôi thích chiếc váy mà bạn đang mặc
Đại từ quan hệ “which” đi với tân ngữ chỉ đồ vật “the dress”
dress (n)
I like the dress which you are wearing
váy
Tôi thích chiếc váy bạn đang mặc
Đại từ quan hệ “which” đi với tân ngữ chỉ đồ vật “the dress”
away (adj)
The woman who I wanted to see was away on holiday.
đi xa, vắng mặt
Người phụ nữ mà tôi muốn gặp đã đi xa cho kỳ nghỉ.
Đại từ quan hệ “who” đi với chủ ngữ chỉ người “the woman”
key (n)
Have you found the keys you lost?
chìa khóa
Bạn đã tìm được chìa khóa của mình chưa?
Vì “the keys” là tân ngữ đi với động từ “lost” nên ta có thể có đại từ quan hệ hoặc không
on holiday
The woman who I wanted to see was away on holiday.
trong kỳ nghỉ
Người phụ nữ mà tôi muốn gặp đã đi xa cho kỳ nghỉ.
Đại từ quan hệ “who” đi với chủ ngữ chỉ người “the woman”
woman (n)
I met a woman who owns a restaurant.
phụ nữ
Tôi gặp một người phụ nữ sở hữu một nhà hàng.
Đại từ quan hệ “who” đi với tân ngữ chỉ người “a woman”
doctor (n)
The woman who lives next door is a doctor.
bác sĩ
Người phụ nữ sống kế bên là một bác sĩ.
Đại từ quan hệ “who” đi với chủ ngữ chỉ người “the woman”
cheese (n)
Where is the cheese that was in the fridge?
phô mai
Phô mai ở đâu trong tủ lạnh?
Đại từ quan hệ “that” đi với chủ ngữ chỉ vật “the cheese”
last (adj)
The bed (that/which) I slept in last night wasn’t very comfortable.
vừa qua, trước đó
Chiếc giường (cái đó / cái đó) tôi đã ngủ đêm qua không được thoải mái cho lắm.
Đại từ quan hệ “that” hoặc “which” đều có thể được dùng để đi với chủ ngữ là đồ vật “the bed” (I slept in the bed)
hear (v)
Did you hear what they said?
nghe, lắng nghe
Anh đã nghe tôi nói gì?
Đại từ quan hệ “what” tương đương nghĩa với cụm từ “the things that” (những thứ mà, những điều mà…)


