Grammar In Use – Unit 42: Both/both of, neither/neither of, either/either of
A. Lý thuyết
1-13B. Bài tập
Sau khi đã đọc xong phần Lý thuyết, các bạn hãy làm các bài tập sau để hiểu sâu hơn về Lý thuyết của bài nhé!
2-13Nhấn vào đây để xem đáp án các bài tập nhé
89.1
2 Neither
3 both
4 Either
5 Neither
89.2
2 either
3 both
4 Neither of
5 neither driver… both / both
the / both of the cars
6 both / both of
89.3
2 either of them
3 both of them
4 Neither of us
5 neither of them
89.4
3 Both Joe and Sam are on holiday.
4 Neither Joe nor Sam has (got) a car.
5 Brian neither watches TV nor reads newspapers.
6 The movie was both boring and long.
7 That man’s name is either Richard or Robert.
8 I have neither the time nor the
money to go on holiday.
9 We can leave either today or tomorrow.
89.5
2 either
3 any
4 none
5 any
6 either
7 neither
C. Từ vựng
Dưới đây là Tổng hợp các từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài
matter (v)
We can go to either restaurant. I don’t mind. (It doesn’t matter which one)
có quan trọng (động từ)
Chúng ta có thể đến một trong hai nhà hàng. Tôi không phiền. (Không quan trọng cái nào)
“Either” đứng trước danh từ số ít “restaurant”, mang nghĩa “1 trong 2 nhà hàng”
neither
Neither restaurant is expensive.
không cái nào (trong 2 cái)
Không một nhà hàng nào đắt đỏ cả
“Neither” đứng trước danh từ số ít “restaurant”, mang nghĩa “không nhà hàng nào”
either
‘Do you want tea or coffee?’ ‘Either. I don’t mind.
1 trong 2 cái
‘Bạn muốn trà hay cà phê?’ ‘1 trong 2. Tôi không bận tâm’
Chúng ta có thể sử dụng “either” một mình mà không cần danh từ đằng sau nếu đã đề cập đến danh từ từ trước.
footpath (n)
To get to the town centre, you can go along the footpath by the river or you can go along the road. You can go either way.
đường mòn, đường nhỏ (danh từ)
Để đến trung tâm thị trấn, bạn có thể đi theo lối đi bộ ven sông hoặc có thể đi đường bộ. Bạn có thể đi một trong hai cách
“Either” đứng trước danh từ số ít “way”, mang nghĩa “1 trong 2 con đường”
go along
To get to the town centre, you can go along the footpath by the river or you can go along the road. You can go either way.
đi dọc, đi men theo
Để đến trung tâm thị trấn, bạn có thể đi theo lối đi bộ ven sông hoặc có thể đi đường bộ. Bạn có thể đi một trong hai cách
“Either” đứng trước danh từ số ít “way”, mang nghĩa “1 trong 2 con đường”
Polish (n)
Neither of Tom’s parents is English. His father is Polish and his mother is Italian.
người Ba Lan (danh từ)
Cả cha mẹ của Tom đều không phải là người Anh. Cha anh là người Ba Lan và mẹ anh là người Ý.
Do danh từ “Tom’s parents” đã được xác định (tính từ sở hữu Tom’s) nên “neither” phải có giới từ “of” theo sau
regularly (adv)
Sarah and I play tennis together regularly, but we’re not very good. Neither of us can play very well.
một cách thường xuyên (trạng từ)
Sarah và tôi chơi quần vợt với nhau thường xuyên, nhưng chúng tôi không giỏi lắm. Không ai trong chúng tôi có thể chơi rất tốt
Do “us” là đại từ nên “neither” phải có giới từ “of” theo sau
whichever
We can leave today or we can leave tomorrow – whichever you prefer. We can leave either today or tomorrow.
bất kì cái nào
Chúng ta có thể rời đi hôm nay hoặc có thể rời đi vào ngày mai – tùy bạn thích. Chúng ta có thể đi hôm nay hoặc ngày mai.
Khi sử dụng “either” với 2 danh từ khác nhau, ta thêm liên từ “or” vào giữa 2 danh từ để diễn đạt ý “hoặc cái này, hoặc cái kia”
during
You can phone me at any time during the evening. I’m always at home.
trong suốt, trong khoảng
Bạn có thể gọi cho tôi bất cứ lúc nào trong buổi tối. Tôi luôn ở nhà.
“Any” đứng trước danh từ không đếm được “time”
smile (v)
He neither said hello nor smiled.
cười (động từ)
Anh ấy không chào cũng như không cười.
Khi sử dụng “neither” với 2 động từ khác nhau, ta thêm liên từ “nor” vào giữa 2 động từ để diễn đạt ý “không cái này cũng không cái kia”
together
Sarah and I play tennis together regularly, but we’re not very good. Neither of us can play very well.
cùng nhau
Sarah và tôi chơi quần vợt với nhau thường xuyên, nhưng chúng tôi không giỏi lắm. Không ai trong chúng tôi có thể chơi rất tốt.
Do “us” là đại từ nên “neither” phải có giới từ “of” theo sau
tennis (n)
Sarah and I play tennis together regularly, but we’re not very good. Neither of us can play very well.
quần vợt (danh từ)
Sarah và tôi chơi quần vợt với nhau thường xuyên, nhưng chúng tôi không giỏi lắm. Không ai trong chúng tôi có thể chơi rất tốt.
Do “us” là đại từ nên “neither” phải có giới từ “of” theo sau
window (n)
‘Shall we sit in the corner or by the window?’ Either. I don’t mind.
cửa sổ (danh từ)
“Chúng ta sẽ ngồi trong góc hay bên cửa sổ?” Một trong hai. Tôi không phiền.
Chúng ta có thể sử dụng “either” một mình mà không cần danh từ đằng sau nếu đã đề cập đến danh từ từ trước.
warm (adj)
There were two windows in the room. It was very warm, so I opened neither of them.
ấm (tính từ)
Có hai cửa sổ trong phòng. Nó rất ấm, vì vậy tôi không mở cả hai.
Do “them” là đại từ nên “neither” phải có giới từ “of” theo sau
another
One car drove into the back of another. Fortunately neither driver was injured, but both cars were badly damaged
cái khác (xe khác)
Một ô tô lao vào phía sau một ô tô khác. Rất may không có tài xế nào bị thương, nhưng cả hai xe đều bị hư hỏng nặng
“Neither” đứng trước danh từ số ít “driver”, mang nghĩa “không tài xế nào”
driver (n)
Fortunately neither driver was injured, but both cars were badly damaged.
tài xế (danh từ)
Rất may không có tài xế nào bị thương, nhưng cả hai chiếc xe đều bị hư hỏng nặng.
“Both” đứng trước danh từ số nhiều “cars”, mang nghĩa “cả 2 chiếc xe ô tô”
badly (adv)
Fortunately neither driver was injured, but both cars were badly damaged.
một cách tồi tệ (trạng từ)
Rất may không có tài xế nào bị thương, nhưng cả hai chiếc xe đều bị hư hỏng nặng.
“Neither” đứng trước danh từ số ít “driver”, mang nghĩa “không tài xế nào”
both
Where did you go on your trip – Korea or Japan? We went to both.
cả hai cái
Bạn đã đi đâu trong chuyến đi của mình – Hàn Quốc hay Nhật Bản? Chúng tôi đã đi đến cả hai.
Chúng ta có thể sử dụng “both” một mình mà không cần danh từ đằng sau nếu đã đề cập đến danh từ từ trước
corner (n)
‘Shall we sit in the corner or by the window?’ Either. I don’t mind.
góc (danh từ)
“Chúng ta sẽ ngồi trong góc hay bên cửa sổ?” Một trong hai. Tôi không phiền.
Chúng ta có thể sử dụng “either” một mình mà không cần danh từ đằng sau nếu đã đề cập đến danh từ từ trước.
trip (n)
Where did you go on your trip – Korea or Japan?
We went to both.
chuyến đi (danh từ)
Bạn đã đi đâu trong chuyến đi của mình – Hàn Quốc hay Nhật Bản? Chúng tôi đã đi đến cả hai.
Chúng ta có thể sử dụng “both” một mình mà không cần danh từ đằng sau nếu đã đề cập đến danh từ từ trước.


