Grammar In Use – Unit 43: All, every and whole
A. Lý thuyết
121-1B. Bài tập
Sau khi đã đọc xong phần Lý thuyết, các bạn hãy làm các bài tập sau để hiểu sâu hơn về Lý thuyết của bài nhé!
122Nhấn vào đây để xem đáp án các bài tập nhé
90.1
3 Everybody/Everyone
4 Everything
5 all
6 everybody/everyone
7 everything
8 All
9 everybody/everyone
10 All
11 everything/all
12 Everybody/Everyone
13 All
14 everything
90.2
2 The whole team played well.
3 He ate the whole box (of chocolates).
4 They searched the whole house.
5 The whole family play/plays tennis.
6 Ann/She worked the whole day.
7 It rained the whole week.
8 Ann worked all day.
9 It rained all week.
90.3
2 every four hours
3 every four years
4 every five minutes
5 every six months
90.4
2 every day
3 all day
4 The whole building
5 every time
6 all the time
7 all my luggage
C. Từ vựng
Dưới đây là Tổng hợp các từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài
disaster (n)
Our holiday was a disaster. Everything went wrong.
thảm họa (danh từ)
Kỳ nghỉ chúng ta là một thảm hoạ. Mọi thứ đều hỏng cả
Để diễn đạt ý “tất cả mọi thứ”, ta có thể dùng “everything” chứ không “all” đứng một mình. (Tất cả mọi thứ đều đổ bể hết)
sandwich (n)
All I’ve eaten today is a sandwich.
bánh mì kẹp (phương Tây)
Tất cả những gì tôi ăn ngày hôm nay là bánh mì kẹp
Ta có thể dùng “all” đứng một mình với nghĩa “(những) thứ duy nhất”. (Tất cả những gì/ Thứ duy nhất mà tôi ăn ngày hôm nay là một chiếc bánh mì kẹp)
packet (n)
I was so hungry, I ate a whole packet of biscuits.
(= a complete packet)
gói (danh từ)
Tôi đói quá nên đã ăn hết cả gói bánh quy
Ta dùng “whole” trước danh từ số ít để diễn tả ý “toàn bộ, trọn vẹn”. (Tôi đói quá nên đã ăn hết cả gói bánh quy)
Lưu ý: Trước “whole” cần có “the/ my/her/…”. Ta không nói “I ate whole packet of biscuits”.
complete (adj)
I was so hungry, I ate a whole packet of biscuits.(= a complete packet)
toàn bộ, trọn vẹn (tính từ)
Tôi đói quá nên đã ăn hết cả gói bánh quy
Ta dùng “whole” trước danh từ số ít để diễn tả ý “toàn bộ, trọn vẹn”. (Tôi đói quá nên đã ăn hết cả gói bánh quy)
Lưu ý: Trước “whole” cần có “the/ my/her/…”. Ta không nói “I hate whole packet of biscuits”.
occasion (n)
Every time I see you, you look different. (= each time, on every occasion)
dịp (danh từ)
Mỗi lần/ Tất cả mọi lần tôi nhìn thấy bạn, trông bạn lại khác đi
Lưu ý: “every time” có nghĩa là “mỗi lần/ tất cả mọi lần”, khác với “all the time” với nghĩa là “luôn luôn”
(Mỗi lần/ Tất cả mọi lần tôi nhìn thấy bạn, trông bạn lại khác đi)
perfect (adj)
Everybody has their faults. Nobody is perfect.
hoàn hảo (tính từ)
Tất cả mọi người đều mắc sai lầm. Không ai hoàn hảo cả
Để diễn đạt ý “tất cả mọi người”, ta có thể dùng “everybody” chứ không “all” đứng một mình. (Tất cả mọi người đều mắc sai lầm)
fire alarm
When the fire alarm rang, everybody left the building immediately.
chuông báo cháy
When the fire alarm rang, everybody left the building immediately.
Để diễn đạt ý “tất cả mọi người”, ta có thể dùng “everybody” chứ không “all” đứng một mình. (Khi chuông báo cháy kêu, tất cả mọi người phải rời tòa nhà ngay lập tức)
disagree (v)
We have completely different opinions. I disagree with all she says.
không đồng tình (động từ)
Chúng tôi có nhiều quan điểm khác nhau. Tôi không đồng ý với tất cả những gì cô ấy nói
Đôi khi, ta có thể dùng “all” thay cho “everything” trong các trường hợp mà “all” (hay “everything”) không phải đứng một mình. Ở đây, ta có cụm “all she says” (hay cũng có thể là “everything she says”. (Tôi không đồng ý với tất cả những gì cô ấy nói)
medicine (n)
Tom is ill. He has some medicine. He has to take it every four hours.
thuốc (danh từ)
Tom bị ốm. Anh ấy phải uống thuốc mỗi bốn giờ.
Ta dùng “every” với các từ/ cụm từ chỉ thời gian để nói về tần suất một việc xảy ra. (… Anh ấy phải uống thuốc mỗi bốn giờ = Cứ bốn giờ anh ấy lại phải uống thuốc một lần)
fly over
We live near a busy airport. A plane flies over our house every five minutes.
bay qua
Chúng tôi sống ở gần sân bay bận rộn. Cứ năm phút lại có một chiếc máy bay bay qua nhà tôi
Ta dùng “every” với các từ/ cụm từ chỉ thời gian để nói về tần suất một việc xảy ra. (… Máy bay bay qua nhà tôi mỗi năm phút = Cứ năm phút lại có một chiếc máy bay bay qua nhà tôi)
check-up (n)
Martin goes to the dentist for a check-up every six months.
sự kiểm tra (danh từ)
Martin đến nha sĩ để kiểm tra mỗi sáu tháng
Ta dùng “every” với các từ/ cụm từ chỉ thời gian để nói về tần suất một việc xảy ra. (… Martin đến nha sĩ để kiểm tra mỗi sáu tháng = Cứ sáu tháng Martin lại đến nha sĩ để kiểm tra một lần)
destroyed
It was a terrible fire. The whole building was destroyed.
bị phá hủy
Đó là một trận hoả hoạn kinh khủng. Toàn bộ tòa nhà đã bị phá hủy
Ta dùng “whole” trước danh từ số ít để diễn tả ý “toàn bộ, trọn vẹn”. (Toàn bộ tòa nhà đã bị phá hủy)
Lưu ý: Trước “whole” cần có “the/ my/her/…”.
answer (n)
I’ve been trying to contact her, but every time I phone there’s no answer.
câu trả lời, sự trả lời (danh từ)
Tôi cố gắng để liên lạc với cô ấy, nhưng tất cả mọi lần tôi gọi điện cho cô ấy thì đều không có ai trả lời
Lưu ý: “every time” có nghĩa là “mỗi lần/ tất cả mọi lần”, khác với “all the time” với nghĩa là “luôn luôn”
(… mỗi lần/ tất cả mọi lần tôi gọi điện cho cô ấy thì đều không có ai trả lời)
stolen
When I was on holiday, all my luggage was stolen.
bị cướp
Khi tôi đi du lịch, tất cả hành lý của tôi đã bị cướp mất
Với danh từ không đếm được (như “luggage” – hành lý), ta không thường dùng “whole” mà dùng “all”. Bởi vậy, ta sẽ nói “… all my luggage” mà không nói “… my whole luggage …” (Khi tôi đi du lịch, tất cả hành lý của tôi đã bị cướp mất)
every time
I’ve been trying to contact her, but every time I phone there’s no answer.
mỗi lần/ tất cả mọi lần
Tôi cố gắng để liên lạc với cô ấy, nhưng tất cả mọi lần tôi gọi điện cho cô ấy thì đều không có ai trả lời
Lưu ý: “every time” có nghĩa là “mỗi lần/ tất cả mọi lần”, khác với “all the time” với nghĩa là “luôn luôn”
(… mỗi lần/ tất cả mọi lần tôi gọi điện cho cô ấy thì đều không có ai trả lời)
all the time
They never go out. They are at home all the time.
luôn luôn
Họ chẳng bao giờ ra ngoài. Họ luôn luôn ở nhà
Lưu ý: “all the time” nghĩa là “luôn luôn”, khác với “every time” có nghĩa là “mỗi lần/ tất cả mọi lần”. (Họ chẳng bao giờ ra ngoài. Họ luôn luôn ở nhà)
take place
The Olympic Games take place every four years.
diễn ra
Thế vận hội diễn ra mỗi bốn năm
Ta dùng “every” với các từ/ cụm từ chỉ thời gian để nói về tần suất một việc xảy ra. (… Thế vận hội diễn ra mỗi bốn năm = Cứ bốn năm lại có một thế vận hội)
near
We live near a busy airport. A plane flies over our house every five minutes.
gần
Chúng tôi sống ở gần sân bay bận rộn. Cứ năm phút lại có một chiếc máy bay bay qua nhà tôi
Ta dùng “every” với các từ/ cụm từ chỉ thời gian để nói về tần suất một việc xảy ra. (… Máy bay bay qua nhà tôi mỗi năm phút = Cứ năm phút lại có một chiếc máy bay bay qua nhà tôi)
end (n)
I read the book from beginning to end.
kết thúc (danh từ)
Tôi đọc quyển sách từ đầu đến kết thúc
Ta dùng “whole” trước danh từ số ít để diễn tả ý “toàn bộ, trọn vẹn”. (Tôi đã đọc hết cả quyển sách)
Lưu ý: Trước “whole” cần có “the/ my/her/…”. Ta không nói “I read whole book”.
searched
The police came to the house. They searched everywhere, every room. They searched the whole house.
đã tìm kiếm
Cảnh sát đến nhà. Họ đã tìm kiếm mọi nơi, mọi phòng. Họ khám xét toàn bộ ngôi nhà.
Ta dùng “whole” trước danh từ số ít để diễn tả ý “toàn bộ, trọn vẹn”. (Họ lục soát cả căn nhà)
Lưu ý: Trước “whole” cần có “the/ my/her/…”. Ta không nói “They searched whole house”.


