Grammar In Use – Unit 32: -ing clauses
A. Lý thuyết
Unit-68-1B. Bài tập
Sau khi đã đọc xong phần Lý thuyết, các bạn hãy làm các bài tập sau để hiểu sâu hơn về Lý thuyết của bài nhé!
Unit-68-2Nhấn vào đây để xem đáp án các bài tập nhé
68.1
2 Amy was sitting in an armchair reading a book.
3 Sue opened the door carefully trying not to make a noise.
4 Sarah went out saying she would be back in an hour.
5 Lisa was in London for two years working in a bookshop.
6 Anna walked around the town looking at the sights and taking pictures.
68.2
2 I fell asleep watching TV.
3 A friend of mine slipped and fell getting off a bus.
4 I got very wet walking home in the rain.
5 Laura had an accident driving to work yesterday.
6 Two people were overcome by smoke trying to put out the fire.
68.3
2 Having bought our tickets, we went into the theatre.
3 Having had Lunch, they continued their journey.
4 Having done the shopping, I went for a cup of coffee.
68.4
2 Thinking they might be hungry,…
3 Being a vegetarian,…
4 Not knowing his email address,…
5 Having travelled a lot,…
6 Not being able to speak the local language,…
7 Having spent nearly all our money,…
C. Từ vựng
Dưới đây là Tổng hợp các từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài
put out
Being overcome by smoke, they were trying to put out the fire.
dập
Bị khói bao vây, họ đang nỗ lực dập lửa.
Mệnh đề “-ing” đứng đầu câu được sử dụng để giải thích lý do cho một hành động cụ thể. (Vì bị cản trở bởi khói nên họ cố gắng dập lửa)
get off
A friend of mine slipped and fell getting off a bus.
xuống xe
Một người bạn của tôi trượt chân ngã khi xuống xe buýt.
Mệnh đề “-ing” được sử dụng để diễn tả một sự việc xảy ra khi một sự việc khác đang xảy ra rồi, và ta dùng mệnh đề “-ing” cho sự việc xảy ra trong thời gian dài hơn. (Một người bạn của tôi trượt chân và ngã trong khi đang xuống xe buýt)
pocket (n)
Taking a key out of his pocket, he opened the door.
túi (áo, quần)
Lấy chìa khóa trong túi ra, anh mở cửa.
Mệnh đề “-ing” đứng đầu câu được sử dụng khi có hai sự việc ngắn xảy ra liền nhau, và ta dùng mệnh đề “-ing” cho sự việc xảy ra trước. (Lấy chìa khóa ra khỏi túi quần (xong thì) anh ấy mở cửa)
ticket (n)
Having bought tickets, we went into the theatre.
vé
Mua vé xong, chúng tôi vào rạp.
Mệnh đề “having + past participle” đứng đầu câu được sử dụng khi có một sự việc xảy ra trước một sự việc khác, và ta dùng mệnh đề “-ing” cho sự việc xảy ra trước. (Mua xong vé thì chúng tôi đi vào nhà hát)
bought (v)
Having bought tickets, we went into the theatre.
đã mua
Mua vé xong, chúng tôi vào rạp.
Mệnh đề “having + past participle” đứng đầu câu được sử dụng khi có một sự việc xảy ra trước một sự việc khác, và ta dùng mệnh đề “-ing” cho sự việc xảy ra trước. (Mua xong vé thì chúng tôi đi vào nhà hát)
journey (n)
Having had lunch, they continued their journey.
hành trình
Ăn trưa xong, họ tiếp tục hành trình.
Mệnh đề “having + past participle” đứng đầu câu được sử dụng khi có một sự việc xảy ra trước một sự việc khác, và ta dùng mệnh đề “-ing” cho sự việc xảy ra trước. (Ăn trưa xong thì chúng tôi tiếp tục cuộc hành trình)
neary
Having spent nearly all our money, we couldn’t afford to stay at a hotel.
gần như
Đã tiêu gần hết tiền, chúng tôi không đủ khả năng để ở khách sạn.
Mệnh đề “having + past participle” đứng đầu câu được sử dụng để giải thích lý do cho một hành động cụ thể đồng thời diễn tả hành động khác xảy ra trước đó. (Vì đã tiêu gần hết tiền (trước đó) nên chúng tôi không thể chi trả cho việc ở khách sạn)
stay (v)
Having spent nearly all our money, we couldn’t afford to stay at a hotel.
ở lại
Đã tiêu gần hết tiền, chúng tôi không đủ khả năng để ở khách sạn.
Mệnh đề “having + past participle” đứng đầu câu được sử dụng để giải thích lý do cho một hành động cụ thể, đồng thời diễn tả hành động khác xảy ra trước đó. (Vì đã tiêu gần hết tiền (trước đó) nên chúng tôi không thể chi trả cho việc ở khách sạn)
town (n)
Anna walked around the town looking at the sights and took pictures.
thị trấn
Anna đi dạo quanh thị trấn để ngắm nhìn các thắng cảnh và chụp ảnh.
Mệnh đề “-ing” được sử dụng để diễn tả hai sự việc xảy ra đồng thời. (Anna vừa đi dạo quanh thị trấn vừa ngắm cảnh và chụp hình)
unemployed (adj)
Being unemployed, he doesn’t have much money.
thất nghiệp
Khi đang thất nghiệp, anh không có nhiều tiền.
Mệnh đề “-ing” đứng đầu câu được sử dụng để giải thích lý do cho một hành động cụ thể. (Vì bị thất nghiệp nên anh ấy không có nhiều tiền)
sight (n)
Anna walked around the town looking at the sights and took pictures.
khung cảnh
Anna đi dạo quanh thị trấn để ngắm nhìn các thắng cảnh và chụp ảnh.
Mệnh đề “-ing” được sử dụng để diễn tả hai sự việc xảy ra đồng thời. (Anna vừa đi dạo quanh thị trấn vừa ngắm cảnh và chụp hình)
shave (v)
Did you cut yourself shaving?
cạo râu
Bạn đã cắt chính mình cạo râu?
Mệnh đề “-ing” được sử dụng để diễn tả một sự việc xảy ra khi một sự việc khác đang xảy ra rồi, và ta dùng mệnh đề “-ing” cho sự việc xảy ra trong thời gian dài hơn. (Có phải bạn đã tự cắt vào mình khi đang cạo (râu/…) đúng không?)
fall asleep
I fell asleep watching TV.
ngủ gục, trôi vào giấc ngủ
Tôi ngủ quên khi xem TV.
Mệnh đề “-ing” được sử dụng để diễn tả một sự việc xảy ra khi một sự việc khác đang xảy ra rồi, và ta dùng mệnh đề “-ing” cho sự việc xảy ra trong thời gian dài hơn. (Tôi đã ngủ gục khi đang xem TV)
slip (v)
A friend of mine slipped and fell getting off a bus.
trượt chân
Một người bạn của tôi trượt chân ngã khi xuống xe buýt.
Mệnh đề “-ing” được sử dụng để diễn tả một sự việc xảy ra khi một sự việc khác đang xảy ra rồi, và ta dùng mệnh đề “-ing” cho sự việc xảy ra trong thời gian dài hơn. (Một người bạn của tôi trượt chân và ngã trong khi đang xuống xe buýt)
smoke (n)
Being overcome by smoke, they were trying to put out the fire.
khói
Bị khói bao phủ, họ đang nỗ lực dập lửa.
Mệnh đề “-ing” đứng đầu câu được sử dụng để giải thích lý do cho một hành động cụ thể. (Vì bị cản trở bởi khói nên họ cố gắng dập lửa)
vegetarian (n)
Being a vegetarian, Robert doesn’t eat any kind of meat.
người ăn chay
Là một người ăn chay, Robert không ăn bất kỳ loại thịt nào.
Mệnh đề “-ing” đứng đầu câu được sử dụng để giải thích lý do cho một hành động cụ thể. (Vì là một người ăn chay nên Robert không ăn bất cứ loại thịt nào)
local (adj)
Being unable to speak the local language, I had trouble communicating.
địa phương
Không thể nói tiếng địa phương, tôi gặp khó khăn khi giao tiếp.
Mệnh đề “-ing” đứng đầu câu được sử dụng để giải thích lý do cho một hành động cụ thể. (Vì không nói được ngôn ngữ địa phương nên tôi gặp khó khăn trong việc giao tiếp)
trouble (n)
Being unable to speak the local language, I had trouble communicating.
rắc rối, khó khăn
Không thể nói tiếng địa phương, tôi gặp khó khăn khi giao tiếp.
Mệnh đề “-ing” đứng đầu câu được sử dụng để giải thích lý do cho một hành động cụ thể. (Vì không nói được ngôn ngữ địa phương nên tôi gặp khó khăn trong việc giao tiếp)
communicating
Being unable to speak the local language, I had trouble communicating.
giao tiếp
Không thể nói tiếng địa phương, tôi gặp khó khăn khi giao tiếp.
Mệnh đề “-ing” đứng đầu câu được sử dụng để giải thích lý do cho một hành động cụ thể. (Vì không nói được ngôn ngữ địa phương nên tôi gặp khó khăn trong việc giao tiếp)
overcome (v)
Being overcome by smoke, they were trying to put out the fire.
lấn át
Bị khói lấn át, họ đang nỗ lực dập lửa.
Mệnh đề “-ing” đứng đầu câu được sử dụng để giải thích lý do cho một hành động cụ thể. (Vì bị lấn át bởi khói nên họ cố gắng dập lửa)


