Grammar In Use – Unit 53: Comparison 3 (as…as/than)
A. Lý Thuyết
Unit-107-trang-1B. Bài tập
Sau khi đã đọc xong phần Lý thuyết, các bạn hãy làm các bài tập sau để hiểu sâu hơn về Lý thuyết của bài nhé!
Unit-107-trang-2Nhấn vào đây để xem đáp án các bài tập nhé
107.1
2 My salary isn’t as high as yours.
3 You don’t know as much about cars as me. or … as I do.
4 We aren’t as busy today as we were yesterday, or …. as yesterday.
5 I don’t feel as bad as I did earlier, or … as I felt earlier.
6 Our neighbours haven’t lived here as long as us. or … as we have.
7 I wasn’t as nervous (before the interview) as I usually am. or …as usual.
107.2
3 The station wasn’t as far as I thought.
4 The meal cost less than I expected.
5 I don’t go out as much as I used to. or … as often as I used to.
6 Karen used to have longer hair.
7 You don’t know them as well as me. or … as I do.
8 There aren’t as many people at this meeting as at the last one.
107.3
2 as well as
3 as long as
4 as soon as
5 as often as
6 as quietly as
7 just as comfortable as
8 just as hard as
9 just as bad as
107.4
2 Your hair is the same colour as mine.
3 I arrived (at) the same time as you.
4 My birthday is (on) the same day as Tom’s, or My birthday is the same as Tom’s.
107.5
2 than him/than he does
3 as me / as I do
4 than us / than we were
5 than her/than she is
6 as them / as they have been
C. Từ vựng
Dưới đây là Tổng hợp các từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài
million (n)
Sarah has $20 million, Joe has $15 million and David has $10 million. So:
Joe is rich.
He is richer than David.
But he isn’t as rich as Sarah.
(đơn vị) triệu (danh từ)
Sarah có 20 triệu đô la, Joe có 15 triệu đô la và David có 10 triệu đô la. Cho nên:
Joe giàu có.
Anh ấy giàu hơn David.
Nhưng anh ấy không giàu bằng Sarah.
Cấu trúc so sánh không ngang bằng “not as … as” diễn tả ý “kém hơn”. (Anh ấy kém giàu hơn so với Sarah).
Cấu trúc này diễn tả ý giống với cấu trúc so sánh kém “less … than”.
“Sarah” trong câu còn có thể được thay thế bằng “Sarah is”.
as usual
The town centre wasn’t as crowded as usual.
như thường lệ
Trung tâm thị trấn kém đông đúc hơn thường lệ
Cấu trúc so sánh không ngang bằng “not as … as” diễn tả ý “kém hơn”. (Trung tâm thị trấn kém đông đúc hơn thường lệ).
Cấu trúc này diễn tả ý giống với cấu trúc so sánh kém “less … than”.
hope (v)
Lisa didn’t do as well in the exam as she had hoped.
hy vọng (động từ)
Lisa làm bài kiểm tra kém hơn như cô ấy đã hy vọng
Cấu trúc so sánh không ngang bằng “not as … as” diễn tả ý “kém hơn”. (Lisa làm bài kiểm tra kém hơn như cô ấy đã hy vọng).
Cấu trúc này diễn tả ý giống với cấu trúc so sánh kém “less … than”.
pound
‘How much did it cost? Fifty pounds?’
‘No, not as much as that.’
bảng Anh
‘Nó có giá bao nhiêu? Năm mươi pound?’
“Không, không nhiều như vậy.”
Cấu trúc so sánh không ngang bằng “not as … as” diễn tả ý “kém hơn”. (Nó rẻ hơn như vậy).
Cấu trúc này diễn tả ý giống với cấu trúc so sánh kém “less … than”.
clever (a)
He’s not as clever as her.
thông minh (tính từ)
Anh ấy kém thông minh hơn cô ấy.
Cấu trúc so sánh không ngang bằng “not as … as” diễn tả ý “kém hơn”. (Anh ấy kém thông hơn cô ấy).
Cấu trúc này diễn tả ý giống với cấu trúc so sánh kém “less … than”.
“her” trong câu còn có thể được thay thế bằng “she is”.
neighbour (n)
Our neighbours haven’t lived here as long as us.
hàng xóm (danh từ)
Hàng xóm của chúng tôi sống ở đây với thời gian ngắn hơn chúng tôi
Cấu trúc so sánh không ngang bằng “not as … as” diễn tả ý “kém hơn”. (Hàng xóm của chúng tôi sống ở đây với thời gian ngắn hơn chúng tôi).
Cấu trúc này diễn tả ý giống với cấu trúc so sánh kém “less … than”.
“us” trong câu còn có thể được thay thế bằng “we have”.
meal (n)
The meal didn’t cost as much as I expected.
bữa ăn (danh từ)
Bữa ăn rẻ hơn tôi mong đợi
Cấu trúc so sánh không ngang bằng “not as … as” diễn tả ý “kém hơn”. (Bữa ăn rẻ hơn tôi mong đợi).
Cấu trúc này diễn tả ý giống với cấu trúc so sánh kém “less … than”.
answer (v)
I answered it as well as I could.
trả lời (động từ)
Tôi đã trả lời nó tốt như tôi có thể.
Cấu trúc so sánh ngang bằng “as … as” được sử dụng trong câu khẳng định.
keep fit
I like to keep fit, so I go swimming as often as I can.
giữ dáng
Tôi muốn giữ dáng, vì vậy tôi đi bơi thường xuyên nhất có thể.
Cấu trúc so sánh ngang bằng “as … as” được sử dụng trong câu khẳng định.
reach (v)
I can’t reach as high as you.
với tới (động từ)
Tôi không thể với cao như cậu
Cấu trúc so sánh không ngang bằng “not as … as” diễn tả ý “kém hơn”. (Tôi không thể với cao như cậu).
Cấu trúc này diễn tả ý giống với cấu trúc so sánh kém “less … than”.
“you” trong câu còn có thể được thay thế bằng “you can”.
than
You are taller than me
hơn
Bạn cao hơn tôi
Trong cấu trúc “than me”, “me” có thể được thay thế bằng “I am”
as
Can you send me the information as soon as possible, please?
như/khi
Bạn có thể gửi cho tôi thông tin càng sớm càng tốt được không?
Cấu trúc so sánh ngang bằng “as … as” được sử dụng trong câu hỏi.
really
At first I thought he was nice, but really he’s just as bad as everybody else.
thực sự
Lúc đầu tôi nghĩ anh ấy tốt, nhưng thực sự anh ấy cũng tệ như bao người khác.
Cấu trúc so sánh ngang bằng “as … as” được sử dụng trong câu khẳng định.
came in
I didn’t want to wake anybody, so I came in as quietly as I could.
đã đi vào
Tôi không muốn đánh thức bất kỳ ai, vì vậy tôi đã đi vào một cách lặng lẽ nhất có thể.
Cấu trúc so sánh ngang bằng “as … as” được sử dụng trong câu khẳng định.
let
I need the information quickly, so let me know as soon as possible.
để (ai làm gì)
Tôi cần thông tin nhanh chóng, vì vậy hãy cho tôi biết càng sớm càng tốt.
Cấu trúc so sánh ngang bằng “as … as” được sử dụng trong câu khẳng định.
fewer
There are fewer people at this meeting than at the last one.
(với danh từ đếm được) ít hơn
Có ít người ở buổi họp này hơn ở buổi họp trước
Cấu trúc so sánh kém “fewer … than” diễn tả ý “kém hơn”. (Có ít người ở buổi họp này hơn ở buổi họp trước).
Cấu trúc này diễn tả ý giống với cấu trúc so sánh không ngang bằng “not as … as” (There aren’t as many people at this meeting as at the last one.)
less
I play tennis less than I used to.
(với danh từ không đếm được) ít hơn
Tôi chơi tennis ít hơn tôi từng chơi
Cấu trúc so sánh kém “less … than” diễn tả ý “kém hơn”. (Tôi chơi tennis ít hơn tôi từng chơi).
Cấu trúc này diễn tả ý giống với cấu trúc so sánh không ngang bằng “not as … as” (I don’t play as much as I used to).
look
Jack is younger than he looks. Jack isn’t as old as he looks.
(ngoại hình) trông ở ngoài
Jack trẻ hơn (kém già hơn) như anh ấy trông ở ngoài
Cấu trúc so sánh không ngang bằng “not as … as” diễn tả ý “kém hơn”. (Jack trẻ hơn (kém già hơn) như anh ấy trông ở ngoài).
Cấu trúc này diễn tả ý giống với cấu trúc so sánh kém “less … than”.
usually
You’re taller than me. (not usually You’re taller than I)
thường thì
Trong cấu trúc “than me”, “me” có thể được thay thế bằng “I am”
worse
I still feel bad, but I felt a lot worse earlier.
=> I don’t feel as bad as I did earlier
tệ hơn
Tôi cảm thấy đỡ tệ hơn (kém tệ hơn) trước
Cấu trúc so sánh không ngang bằng “not as … as” diễn tả ý “kém hơn”. (Tôi cảm thấy đỡ tệ hơn (kém tệ hơn) trước).
Cấu trúc này diễn tả ý giống với cấu trúc so sánh kém “less … than”.


