Grammar In Use – Unit 33: The (1)
A. Lý thuyết
Unit-73-1B. Bài tập
Sau khi đã đọc xong phần Lý thuyết, các bạn hãy làm các bài tập sau để hiểu sâu hơn về Lý thuyết của bài nhé!
Unit-73-2Nhấn vào đây để xem đáp án các bài tập nhé
73.1
2 a nice holiday … the best holiday
3 the nearest shop … the end of this street
4 a lovely day … a cloud in the sky
5 to the internet… the same problem
6 the most expensive hotel … a cheaper hotel
7 to travel in space … go to the moon
8 a star… a planet… the largest planet in the solar system
73.2
2 watching TV
3 the radio
4 The television
5 had dinner
6 the same time
7 the capital
8 for breakfast
9 the ground … the key
73.3
2 the same thing
3 Room 25 is on the second floor.
4 The moon goes round the earth every 27 days, or … goes round Earth …
5 a very hot day … the hottest day of
6 We had lunch in a nice restaurant by the sea.
7 at the cinema
8 eat a good breakfast
9 on the wrong platform
10 The next train … from Platform 3
11 You’ll find the information you need at the top of page 15
73.4
2 the sea
3 question 8
4 the cinema
5 breakfast
6 the gate
7 Gate 21
C. Từ vựng
Dưới đây là Tổng hợp các từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài
capital (n)
Buenos Aires is the capital of Argentina.
thủ đô
Buenos Aires là thủ đô của Argentina.
Ta dùng “the” khi chỉ có duy nhất một sự vật nào đó tồn tại. (Argentina chỉ có một thủ đô duy nhất)
same (adj)
‘Are these keys the same?’
giống nhau
Những chiếc chìa khóa này giống nhau à?
Ta dùng “the” trước “same”.
sweater (n)
Your sweater is the same color as mine.
áo len
Áo len của bạn giống màu của tôi.
Ta dùng “the” trước “same”.
different (adj)
‘Are these keys the same?’‘No, they’re different.’
khác nhau
“Những chiếc chìa khóa này có giống nhau không?”
“Không, chúng khác nhau.”
Ta dùng “the” trước “same”.
internet
The internet has changed the way we live.
mạng Internet
Internet đã thay đổi cách chúng ta sống.
Ta dùng “the” trước “Internet”.
sun (n)
The earth goes round the sun, and the moon goes round the earth.
Mặt Trời
Trái đất quay quanh Mặt Trời, và mặt trăng quay quanh trái đất.
Ta dùng “the” trước “earth/sun/moon”.
space (n)
There are millions of stars in space.
vũ trụ, không gian
Có hàng triệu ngôi sao trong không gian.
Khi ta dùng “space” với nghĩa “khoảng không gian trong vũ trụ”, trước “space” không có “the”.
Ta chỉ dùng “the” trước “space” khi ta dùng “space” với nghĩa “không gian” nói chung. VD: ‘I tried to park my car, but the space was too small.’
top
You’ll find information you need at the top of page 15.
phía trên đầu, đỉnh
Bạn sẽ tìm thấy thông tin mình cần ở đầu trang 15.
Ta dùng “the” khi chỉ có duy nhất một sự vật nào đó tồn tại. (Chỉ có một ‘đầu trang 15’ duy nhất trong một quyển sách)
board (n)
(airport announcement) Flight AB123 to Rome is now boarding at Gate 21.
sẵn sàng đón hành khách
(thông báo sân bay)
Chuyến bay AB123 đến Rome hiện đang đón khách tại Cổng 21.
Ta không dùng “the” trước cụm “danh từ + số”. (Chuyến bay AB123)
shut
Oh, the gate is open. I must have forgotten to shut it.
đóng
Ồ, cánh cổng đang mở. Tôi chắc đã quên đóng nó.
Ta dùng “the” khi chỉ có duy nhất một sự vật nào đó tồn tại. (Chỉ có một cổng duy nhất ở mỗi nhà)
environment
We need to do more to protect the environment.
môi trường
Chúng ta cần phải làm nhiều hơn nữa để bảo vệ môi trường.
Ta dùng “the” trước “environment.”
protect (v)
We need to do more to protect the environment.
bảo vệ
Chúng ta cần phải làm nhiều hơn nữa để bảo vệ môi trường.
Ta dùng “the” trước “environment.”
planet
We also use ‘Earth’ (without the) when we think of it as a planet in space (like Mars, Jupiter etc.).
Ex: Which planet is nearest Earth?
hành tinh
Chúng ta cũng sử dụng ‘Earth’ (không có “the”) khi chúng ta nghĩ về nó như một hành tinh trong không gian (như Sao Hỏa, Sao Mộc, v.v.).
Ví dụ: Which planet is nearest Earth?
Khi ta dùng “earth” với nghĩa “một hành tinh trong không gian vũ trụ”, trước “earth” không có “the”.
announcement (n)
(airport announcement)
Flight AB123 to Rome is now boarding at Gate 21.
thông báo
(thông báo sân bay)
Chuyến bay AB123 đến Rome hiện đang cất cánh tại Cổng 21.
Ta không dùng “the” trước cụm “danh từ + số”. (Chuyến bay AB123)
connect (v)
I’ve got a problem with my computer. It isn’t connecting to the internet.
kết nối
Tôi gặp sự cố với máy tính của mình. Nó không kết nối với Internet.
Ta dùng “the” trước “Internet”.
lay down
I lay down on the ground and looked up at the sky.
nằm xuống
Tôi nằm xuống đất và nhìn lên bầu trời.
Ta dùng “the” trước “ground” và “sky”.
calm (adj)
There was no wind, so the sea was very calm.
yên bình, êm đềm
Không có gió nên biển rất yên bình.
Ta dùng “the” trước “sea”.
equator (n)
Have you ever crossed the equator?
đường xích đạo
Bạn đã bao giờ vượt qua đường xích đạo chưa?
Ta dùng “the” khi chỉ có duy nhất một sự vật nào đó tồn tại. (Trái Đất chỉ có một đường xích đạo duy nhất)
Jupiter (n)
What’s Jupiter? Is it a star?
sao Mộc
Sao Mộc là gì? Nó là một ngôi sao à?
Ta dùng “a/an” khi để diễn tả cái gì đó thuộc loại gì. (Sao Mộc có phải là một ngôi sao không?)
solar system
No, it’s a planet. It’s the largest planet in the solar system.
hệ Mặt trời
Không, đó là một hành tinh. Đó là hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời
Ta dùng “a/an” khi để diễn tả cái gì đó thuộc loại gì. (Nó là một hành tinh)
Bên cạnh đó, ta dùng “the” khi chỉ có duy nhất một sự vật nào đó tồn tại. (Hệ mặt trời chỉ có một hành tinh được coi là hành tinh lớn nhất; và trong vũ trụ cũng chỉ có một hệ mặt trời)


