Grammar In Use – Unit 34: The (2)
A. Lý thuyết
Unit-74-1B. Bài tập
Sau khi đã đọc xong phần Lý thuyết, các bạn hãy làm các bài tập sau để hiểu sâu hơn về Lý thuyết của bài nhé!
Unit-74-2Nhấn vào đây để xem đáp án các bài tập nhé
74.1
2 to school
3 at home
4 to work
5 in hospital
6 at university
7 in bed
8 to prison
14 war
74.2
2 school
3 the school
4 School
5 … get to and from school
… The school isn’t very far.
6 school
74.3
1
c OK
d the university
2
a OK
b the hospital … the hospital
c OK
3
a OK
b OK
c the church
4
a OK
b the prison
c OK
74.4
2 in bed
3 after work
4 in the sea
5 like home
6 go to bed
7 The bed
8 at sea
9 work
C. Từ vựng
Dưới đây là Tổng hợp các từ vựng quan trọng xuất hiện trong bài
visitor (n)
Ken went to the prison to visit his brother.
(He went as a visitor, not as a prisoner.)
du khách, vị khách
Ken đến nhà tù để thăm anh trai.
(Anh ta đến với tư cách là một vị khách, không phải với tư cách là một tù nhân.)
Ta dùng “the” trước “prison” khi ta chỉ một nhà tù cụ thể. (ở đây là nhà tù nơi anh/ em trai của Ken đang bị giam giữ)
classroom (n)
Ellie is ten years old. Every day she goes to school.
=> We are thinking of school as a general idea – children learning in a classroom.
lớp học
Ellie mười tuổi. Mỗi ngày cô ấy đến trường.
=> Chúng tôi đang nghĩ về trường học như một khái niệm nói chung – trẻ em học trong một lớp học.
Ta không dùng “the” trước “school” khi ta chỉ trường học nói chung chứ không chỉ một trường học nào cụ thể.
sea
Keith works on ships. He’s at sea most of the time.
biển
Keith làm việc trên tàu. Anh ấy ở trên biển hầu hết thời gian.
Ta dùng cụm “go to sea/ be at sea” (mà không có “the” trước “sea”) khi muốn diễn đạt ý “ở ngoài biển”.
university
When I leave school, I plan to go to university/ go to college.
đại học
Khi tôi rời ghế nhà trường, tôi dự định học đại học / học cao đẳng.
Ta không dùng “the” trước “university/college” khi ta chỉ trường đại học/ cao đẳng nói chung chứ không chỉ một trường đại học/ cao đẳng nào cụ thể.
college (n)
When I leave school, I plan to go to university/ go to college.
cao đặng
Khi tôi rời ghế nhà trường, tôi dự định học đại học / học cao đẳng.
Ta không dùng “the” trước “university/college” khi ta chỉ trường đại học/ cao đẳng nói chung chứ không chỉ một trường đại học/ cao đẳng nào cụ thể.
church (n)
Sally’s father goes to church every Sunday.
nhà thờ
Cha của Sally đến nhà thờ vào Chủ nhật hàng tuần.
Ta không dùng “the” trước “church” khi ta chỉ nhà thờ nói chung chứ không chỉ một nhà thờ nào cụ thể.
roof (n)
Some workmen went to the church to repair the roof.
mái nhà
Một số thợ đã đến nhà thờ để sửa lại mái nhà.
Ta dùng “the” trước “church” khi ta chỉ một nhà thờ cụ thể. (ở đây là nhà thờ có mái đang cần được sửa)
Ta cũng dùng “the” trước “roof” khi ta chỉ một phần mái cụ thể. (ở đây là phần mái bị hỏng và cần được sửa của một nhà thờ)
economics
When Sophie leaves school, she wants to study economics at university.
kinh tế học
Khi Sophie rời trường, cô ấy muốn học kinh tế ở trường đại học.
Ta không dùng “the” trước “university” khi ta chỉ trường đại học nói chung chứ không chỉ một trường đại học nào cụ thể.
crime (n)
If people commit crimes, they may be sent to prisons.
tội
Nếu mọi người phạm tội, họ có thể bị đưa đến nhà tù.
Ta không dùng “the” trước “prison” khi ta chỉ nhà tù nói chung chứ không chỉ một nhà tù nào cụ thể.
firefighter (n)
A few days ago firefighters were called to the prison to put out a fire.
người lính cứu hỏa
Cách đây vài ngày, lính cứu hỏa đã được gọi đến nhà tù để dập lửa.
Ta dùng “the” trước “prison” khi ta chỉ một nhà tù cụ thể. (ở đây là nhà tù nơi xảy ra hỏa hoạn và cần được dập lửa)
prison (n)
If people commit crimes, they may be sent to prisons.
nhà tù
Nếu mọi người phạm tội, họ có thể bị đưa đến nhà tù.
Ta không dùng “the” trước “prison” khi ta chỉ nhà tù nói chung chứ không chỉ một nhà tù nào cụ thể.
uncomfortable (adj)
I didn’t sleep well in the hotel. The bed was uncomfortable.
không thoải mái
Tôi đã không ngủ ngon trong khách sạn. Chiếc giường không thoải mái.
Ta dùng “the” trước “bed” khi ta chỉ một chiếc giường cụ thể. (ở đây là giường trong khách sạn chứ không phải giường ở những nơi khác)
injured (adj)
Two people were injured in the accident and were taken to hospital.
bị thương
Hai người bị thương trong vụ tai nạn và được đưa đến bệnh viện.
Ta không dùng “the” trước “hospital” khi ta chỉ bệnh viện nói chung chứ không chỉ một bệnh viện nào cụ thể.
specific (adj)
Ellie is ten years old. Every day she goes to school.
=> We are not thinking of a specific school.
cụ thể
Ellie mười tuổi. Mỗi ngày cô ấy đến trường.
=> Chúng tôi không nghĩ đến một trường học cụ thể.
Ta không dùng “the” trước “school” khi ta chỉ trường học nói chung chứ không chỉ một trường học nào cụ thể.
religious (adj)
Sally’s father goes to church every Sunday. (to take part in a religious service)
mang tính tôn giáo
Cha của Sally đến nhà thờ vào Chủ nhật hàng tuần.
(tham gia một buổi lễ tôn giáo)
Ta không dùng “the” trước “church” khi ta chỉ nhà thờ nói chung chứ không chỉ một nhà thờ nào cụ thể.
voyage (n)
Keith works on ships. He’s at sea most of the time. We say go to sea / be at sea (without the) when the meaning is ‘go/be on a voyage’:
chuyến hành trình
Keith làm việc trên tàu. Anh ấy ở trên biển hầu hết thời gian.
Chúng ta nói go to sea / be at sea (không có “the”) khi nghĩa là “go / be on a voyage”:
Ta dùng cụm “go to sea/ be at sea” (mà không có “the” trước “sea”) khi muốn diễn đạt ý “ở ngoài biển”.
operation (n)
Kate’s mother has just had an operation. She is still in the hospital.
cuộc phẫu thuật
Mẹ của Kate vừa trải qua một cuộc phẫu thuật. Bà ấy vẫn đang ở trong bệnh viện.
Ta dùng “the” trước “hospital” khi ta chỉ một bệnh viện cụ thể. (ở đây là bệnh viện nơi mẹ của Kate đang nằm)
degree (n)
If you want to get a degree, you normally have to study at university.
tấm bằng
Nếu bạn muốn lấy bằng, thông thường bạn phải học đại học.
Ta không dùng “the” trước “university” khi ta chỉ trường đại học nói chung chứ không chỉ một trường đại học nào cụ thể.
churchgoer (n)
John’s mother is a regular churchgoer. She goes to church every Sunday.
người đi nhà thờ
Mẹ của John là một người thường xuyên đến nhà thờ. Cô ấy đến nhà thờ vào mỗi Chủ nhật.
Ta không dùng “the” trước “church” khi ta chỉ nhà thờ nói chung chứ không chỉ một nhà thờ nào cụ thể.
commit (v)
If people commit crimes, they may be sent to prisons.
phạm (tội)
Nếu mọi người phạm tội, họ có thể bị đưa đến nhà tù.
Ta không dùng “the” trước “prison” khi ta chỉ nhà tù nói chung chứ không chỉ một nhà tù nào cụ thể.


